Banner giảm 40% học phí

Chia sẻ mẹo nhớ 12 thì trong tiếng Anh

12 thì cơ bản trong tiếng Anh là kiến thức ngữ pháp nền tảng quan trọng mà người học bắt buộc phải nắm vững nếu muốn sử dụng tiếng Anh. Tuy nhiên, 12 là con số không hề nhỏ hay khối lượng kiến thức của 12 thì trong tiếng Anh không phải là ít. Vậy, làm sao để ghi nhớ và sử dụng thành thạo các thì này? Trong bài viết dưới đây, IELTS Academic sẽ cung cấp cho bạn các quy tắc hay các mẹo nhớ 12 thì trong tiếng Anh nhé!

Tổng hợp các thì trong tiếng Anh

Tiếng Anh có 12 thì tương ứng với 3 mốc thời gian: Quá khứ – Hiện tại – Tương lai. Tương ứng với mỗi mốc thời gian có 4 thì diễn tả, đó là:

Quá khứHiện tạiTương lai
Quá khứ đơn 
The past simple tense
Hiện tại đơn
The present simple tense 
Tương lai đơn
The simple future tense
Quá khứ tiếp diễn
The past continuous tense
Hiện tại tiếp diễn
The present continuous tense
Tương lai tiếp diễn
The future continuous tense
Quá khứ hoàn thành
The past perfect tense
Hiện tại hoàn thành
The present perfect tense
Tương lai hoàn thành
The future perfect tense
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
The past perfect continuous tense
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
The present perfect continuous tense
Tương lai hoàn thành tiếp diễn
The future perfect continuous tense.

Mẹo nhớ 12 thì trong tiếng Anh – Nhớ dạng động từ

Một động từ trong tiếng Tiếng Anh sẽ có 5 dạng chia như sau: 

Dạng 1 (nguyên thể)Dạng 2 (mục đích)Dạng 3 (hiện tại)Dạng 4 (quá khứ)Dạng 5 (hoàn thành)
Voto Vo V1V2 V3
  • Vo là động từ nguyên thể, chưa chia. Ví dụ: Play, Do, Take,…
  • to Vo: dạng chia động từ tường chỉ mục đích. Ví dụ: To play, To be, To take,..
  • V1: dạng hiện tại, V1 có thể chính là Vo hoặc được tạo thành từ Vo thêm s/es hoặc thêm đuôi -ing trong các thì tiếp diễn. Ví dụ: Plays, Playing,..
  • V2: dạng ở quá khứ, V2 có thể do Vo thêm đuôi -ed hoặc bất quy tắc chia theo cột 1 ở bảng động từ bất quy tắc. V2 được gọi là động từ quá khứ phân từ 1. Ví dụ Played, Took ⇔ Take,…
  • V3: dạng hoàn thành, V3 có thể do Vo thêm đuôi – ed hoặc bất quy tắc chia theo cột 2 ở bảng động từ bất quy tắc. V3 được gọi là động từ quá khứ phân từ 2. Ví dụ: Played, Taken ⇔ Take

Mẹo nhớ 12 thì trong tiếng Anh – Nhớ cấu trúc

Từ việc hệ thống và phân biệt các động từ ở trên ta có bảng tổng hợp các công thức của 12 thì như sau:

Quá khứHiện tạiTương lai
Quá khứ đơn 
S + V2 + O
Hiện tại đơn
S + V1 + O
Tương lai đơn
S + will + Vo + O
Quá khứ tiếp diễn
S + was/were + Vo-ing + O
Hiện tại tiếp diễn
S + is/are/am + Vo-ing + O
Tương lai tiếp diễn
S + will + be + Vo-ing + O
Quá khứ hoàn thành
S + had + V3 + O
Hiện tại hoàn thành
S + have/has + V3 + O
Tương lai hoàn thành
S + will have + V3 + O
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
S + had been + Vo-ing + O
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
S + have been + Vo-ing + O
Tương lai hoàn thành tiếp diễn
S + will have been + Vo-ing + O

Mẹo nhớ 12 thì trong tiếng Anh – Nhớ dấu hiệu nhận biết

Quá khứHiện tạiTương lai
Quá khứ đơn 
yesterday
Khoảng thời gian + ago
last + từ chỉ thời gian
In + mốc thời gian trong quá khứ
Hiện tại đơn
Các trạng từ tần suất: often, always, sometimes,…twice a week, three times a week,..
Tương lai đơn
tomorrow
next (next week, next month,…)soon
in + khoảng thời gian (in 3 hours, in one minute,…
Quá khứ tiếp diễn
giờ + trạng từ quá khứ (6 am yesterday, 9 am last week…)
at this/that time + trạng từ quá khứ (at that time last night,…)
Hiện tại tiếp diễn
Các trạng từ chỉ thời gian: now, at present, at the moment,…
Tương lai tiếp diễn
at + mốc thời gian cụ thể + tomorrow
at this time/at that time
next + từ chỉ thời gian
Quá khứ hoàn thành
By the time/BeforeAfter
Hiện tại hoàn thành
for + khoảng thời gian: for 4 years, for 10 weeks
since + mốc thời gian: since 2003, since 1978…
Các trạng từ khác: already, just, yet, lately, so far…
Tương lai hoàn thành
After/Before/By + mốc thời gian trong tương lai
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
before/after/until then
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Các trạng từ nhấn mạnh tính liên tục của hành động
all day/week…almost everyday/ week, in the past year
Tương lai hoàn thành tiếp diễn
all day next + từ chỉ thời gian

Bài tập rèn luyện

Chia động từ đúng trong ngoặc để hoàn thành câu:

  1. My parents usually (go) ________ to work by car.
  2. He (walk) ________ to work every day.
  3. My father (work) ________ in the garden at the moment.
  4. Karen (study) ________ Italian for three years now and is still studying
  5. The man (get) ________ out of the car, (lock) ________ it and (come) ________ into the building.
  6. Mary is ill because she ________ (work) in the garden all day.
  7. What time ________ Mary usually (get) ________ up every morning?
  8. She (water) ________ the flowers next month. 
  9. At this time last year we (learn) ________ English in London. 
  10.  At present Richard (study) ________ in London.
  11. How long they (live) ________ here? They (live) ________ here since 1990.
  12.  He (send) ________ the letter when he goes to the post office. 
  13. When you (go)_______into the office at 7 tomorrow, Mr John (sit)_______ at the front desk.
  14.  That book ________ (lie) on the table for weeks. You ________ (read) it yet?
  15. He ________ (not be) here since Christmas. I wonder where he ________ (live) since then. 
  16.  Rolf (buy) ________ the leather jacket last week.
  17. By the time the police arrived, the house (be) ________ burned down.
  18. The orchestra (Play)________ for about ten minutes when a man in the audience (start)________ shouting.
  19. At this time yesterday we (play) ________ tennis in the schoolyard.
  20. When you (come)_______ back, he already (buy)_______ a new house

Tổng kết

Như vậy, qua bài viết trên IELTS Academic đã giúp bạn tổng hợp kiến thức mẹo nhớ 12 thì trong tiếng Anh. Đừng quên làm bài tập rèn luyện để củng cố kiến thức và sử dụng thành thạo 12 thì này nhé!

NHẬP MÃ IAC40 - GIẢM NGAY 40% HỌC PHÍ IELTS
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng