Banner học phí 99k/h

Ago là thì gì Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Đơn

Trong quá trình học và sử dụng Tiếng Anh, các điểm ngữ pháp về các thì là một trong những kiến thức căn bản nhất mà yêu cầu người học cần phải nắm chắc để tránh nhầm lẫn. Trong đó, chắc hẳn vẫn còn rất nhiều bạn học còn thắc mắc hay còn nhiều lúng túng về cách sử dụng cũng như ứng dụng của Ago là thì gì nào. Để giải đáp cho câu hỏi trên một cách toàn diện nhất, Ielts Academic sẽ giúp các bạn phân tích một cách đầy đủ nhất những đặc điểm của Trạng từ “Ago”ứng dụng của “ Ago”  trong Thì Quá Khứ Đơn ở bài viết dưới đây. 

Ago là thì gì bạn cần biết
Ago là thì gì bạn cần biết

Đặc điểm của từ “Ago”/Ago là thì gì

Định NghĩaTrạng từ “Ago” đề cập đến một khoảng thời gian cố định trong quá khứ và được tính từ một thời điểm trong quá khứ cho đến thời điểm hiện tại. E.g:He arrived here not long ago.Anh ấy đến đây cách đây không lâuThat car went out of production five years ago.Loại xe đó đã ngừng sản xuất cách đây 5 năm rồi. 
NghĩaTrước đây, cách đây
Từ Loại Trạng Từ (Adverb)
Phát ÂmUK 🔉 /əˈɡəʊ/ US 🔉 /əˈɡoʊ/ 
Vị TríAgo thường đi sau cụm từ chỉ khoảng thời gian.Khoảng thời gian + agoE.g: 6 years ago : cách đây 6 năm về trướca long time ago: cách đây một thời gian dài 

“Ago” – Trạng Từ Nhận Biết Thì Quá Khứ Đơn

Trạng từ ‘ago” được biết đến như một trong những dấu hiệu nhận biết cơ bản của thì Quá Khứ Đơn. 

Chú Ý:

Chúng ta không sử dụng Trạng từ “ Ago” trong thì Hiện tại Hoàn Thành.

Sau đây sẽ là những kiến thức cần biết về Thì Quá Khứ Đơn trong Tiếng Anh: 

Định Nghĩa: Thì quá khứ đơn (Simple Past) là 1 trong những thì cơ bản nhất khi học Tiếng Anh, nó diễn tả một hành động, sự việc đã xảy ra trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc, biết rõ thời gian cụ thể mà hành động đó xảy ra.

1. Cấu Trúc Thì Quá Khứ Đơn Với Động Từ “To Be”

Động  từ To be trong quá khứ đơn có 2 dạng cơ bản là “was” và “were”, cách dùng của mỗi dạng sẽ phụ thuộc vào chủ ngữ chính trong câu (là danh từ số nhiều hoặc danh từ số ít). 

NHẬP MÃ IAC40 - GIẢM NGAY 40% HỌC PHÍ IELTS
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
  1. Cấu trúc câu khẳng định và phủ định:
Khẳng định: S + was/ were Phủ định: S + was/ were + not 

Trong đó cụ thể :

S là danh từ số ít: I/ He / She/ It …+ was (not)

S là danh từ số nhiều: We/ You/ They… + were (not)

E.g:

  • He was a teacher 2 years ago.

2 năm trước anh ấy làm giáo viên.

  • It was my parents’ reward for my success in the tenth-form entrance examination 3 years ago.

 Nó là phần thường của bố mẹ dành cho tôi trong kì thi tuyển sinh vào lớp 10 vào 3 năm trước. 

  1. Cấu trúc câu hỏi
Was/ were + S +….?

Trả lời:

Yes, I/ He/ She + wasNo,  I/ He/ She + was not 
Yes, We/ you/ they + were No, We/ you/ they + were not

E.g:

  • Was she at home yesterday? Hôm qua cô ấy có nhà không?

Yes, she was/ No, she wasn’t

* Wh_Question:

WH-word + was/ were + S (+ not) +…?

 E.g:

  • What were her actual words? Những lời cô ấy nói thực chất là gì vậy?

Xem thêm: Cách phát âm s es z

2. Cấu Trúc Thì Quá Khứ Đơn Với Động Từ Thường 

  1. Cấu trúc câu khẳng định 
S + V_ed/ V2 +….

E.g:

  • A short while ago, she cried a lot. 

Lúc nãy cô ấy khóc nhiều lắm .

  • They first met a long time ago.

Họ gặp nhau lần đầu tiên cách đây lâu rồi.

  1. Cấu trúc câu phủ định 

Trong dạng câu phủ định của thì quá khứ đơn ta phải mượn trợ động từ “did +not” (didn’t). 

S + did not (didn’t) + V ( nguyên thể) +… 
  • Trong đó: S là chủ ngữ, V-ed/V2 là động từ chia ở quá khứ ( động từ có quy tắc và động từ bất quy tắc).

+Nếu là động từ có quy tắc ở thì quá khứ, bạn chỉ cần thêm hậu tố “-ed” vào cuối động từ.

+Nếu là động từ bất quy tắc thì không thêm hậu tố “_ed” mà chúng ta phải học thuộc bảng động từ bất quy tắc để sử dụng chúng. 

E.g:

My sister didn’t give me a hand in carrying my old bookcases up the stairs although I asked for help. 

Mặc dù tôi đã nhờ giúp nhưng chị tôi đã không phụ tôi mang kệ sách cũ lên lầu. 

  1. Cấu trúc câu hỏi
Did + S + V ( nguyên thể) +….. ?

Trả lời:

Yes, S + did / No, S+ didn’t 

E.g:

Did you hear what happened?

Bạn đã nghe chuyện gì xảy ra không?

*WH_ Question:

Wh_ word + did + S + V (nguyên mẫu)+…….?

E.g:

What did she do yesterday?

Hôm qua cô ấy đã làm gì thế?

3. Cách Dùng của Thì Quá Khứ Đơn

  • Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ, tại một thời điểm cụ thể và đã kết thúc hoàn toàn ở quá khứ.

E.g:

Jack was late yesterday morning.

Sáng hôm qua Jack đã đi muộn.

  • Diễn tả các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ. 

E.g:

Yesterday, I felt exhausted when I woke up.

Hôm qua tôi cảm thấy kiệt sức khi tôi thức dậy.  

  • Diễn tả một hành động xảy ra và xen vào một hành động khác đang diễn ra trong quá khứ. 

Lưu ý: Hành động đang diễn ra chúng ta chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động khác xen vào chia thì quá khứ đơn.

E.g:

Mary laughed loudly while her teacher was teaching in class.

Mary đã cười lớn khi cô giáo đang giảng bài.

  • Dùng trong câu điều kiện loại II (If loại 2 – câu điều kiện không có thật ở hiện tại)

E.g:

Maybe if you got in touch with them, they might be able to track down their daughter.

Có thể nếu như bạn liên lạc với họ thì học đã có thể tìm thấy con gái.

  • Dùng để diễn tả điều ước không có thật. 

4. Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Đơn

Để nhận biết thì quá khứ đơn, ngoài dấu hiệu nhận biết là trạng từ “Ago” thì trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ khác như:

  • Khoảng thời gian + “ago”
  • Yesterday (hôm qua)
  • Last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái
  • When: khi (trong câu kể)
  • in + năm trong quá khứ: in 2010, in 2021,…

Xem thêm Already là thì gì? sử dụng hiệu quả “Already”

Trên đây là tổng hợp tất cả những kiến thức mà các bạn học cần biết về trạng từ “Ago” cũng như giải đáp cho câu hỏi “Ago là thì gì trong Tiếng Anh?”. Bên cạnh đó chúng mình cũng đã hệ thống kiến thức về Thì Quá Khứ Đơn một cách đầy đủ nhất mà các bạn học cần nắm rõ để sử dụng chính xác và hiệu quả nhất!