Banner giảm 40% học phí

Tổng hợp các thì trong tiếng Anh lớp 5 và bài tập vận dụng

Trong chương trình học tiếng anh lớp 5, các bé sẽ học 4 thì cơ bản: thì hiện tại đơn, thì hiện tại tiếp diễn, thì quá khứ đơn và thì tương lai đơn. Bố mẹ và các con hãy cùng IELTS Academic theo dõi bài viết Tổng hợp các thì trong tiếng Anh lớp 5 để tìm hiểu thêm về những thì cơ bản này nhé!

Các thì trong tiếng Anh lớp 5
Các thì trong tiếng Anh lớp 5

Thì hiện tại đơn

Trong chương trình học Anh Văn lớp 5, thì hiện tại đơn (Simple present tense) được sử dụng rộng rãi. Vì vậy, quý phụ huynh cần chú trọng trong việc hướng dẫn các bé cách sử dụng công thức để tạo ra câu hoàn chỉnh.

Thì hiện tại đơn
Thì hiện tại đơn

Cách dùng

  • Diễn tả 1 sự thật hiển nhiên, 1 chân lý.
  • Diễn tả 1 thói quen, sở thích hay hành động được lặp đi lặp lại ở hiện tại.
  • Diễn tả 1 lịch trình, 1 thời gian biểu.

Dấu hiệu nhận biết

  • Every day/night/week, often, usually, always, sometimes…

Công thức

  • Câu khẳng định: 

S + V(s/es)

  • Câu phủ định: 

S + do/does + NOT + Vo

  • Câu nghi vấn: 

Do/Does + S + Vo ?

Ví dụ:

  • The sun rises in the East.(Mặt trời mọc ở hướng Đông)
  • I am a doctor. (Tôi là 1 bác sĩ)
  • I don’t like red. (Tôi không thích màu đỏ)
  • Is he a singer? (Anh ấy có phải là ca sĩ không ?)

Các quy tắc thêm -s/-es cho động từ thường có thể được viết như sau:

NHẬP MÃ IAC30 - GIẢM NGAY 30% HỌC PHÍ CHO KHÓA HỌC IELTS CẤP TỐC HÈ
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
  • Đối với động từ kết thúc bằng -ss, -sh, -ch, -x, -o, ta thêm -es để tạo thể thường.

=> Ví dụ: wash -> washes

  • Nếu động từ kết thúc bằng đuôi -y và trước nó là 1 phụ âm, ta bỏ đuôi -y và thêm -ies. 

=> Ví dụ: study – studies.

  • Một số động từ có quy tắc riêng, không tuân theo những quy tắc trên. Ví dụ: do – does
  • Các động từ còn lại, ta chỉ cần thêm -s để tạo thể thường. 

=>  Ví dụ: open -> opens

>>> Xem thêm: Present simple là thì gì? – Định nghĩa, công thức, cách sử dụng

Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous tense)

Trong khóa học tiếng Anh lớp 5, các bé được học và sử dụng thì hiện tại tiếp diễn khá nhiều.

Thì hiện tại tiếp diễn
Thì hiện tại tiếp diễn

Cách dùng

  • Diễn tả 1 hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.
  • Diễn tả 1 hành động hay sự việc nói chung đang diễn ra xung quanh thời điểm nói.
  • Diễn tả 1 hành động hoặc sự việc sắp xảy ra trong tương lai gần. Thường diễn tả 1 kế hoạch đã lên lịch sẵn trước đó.
  • Diễn tả sự phàn nàn về việc gì đó, thường được dùng với “Always, usually”.

Dấu hiệu nhận biết

  • Now, at the moment, at present, right now, look, listen…

Công thức

  • Câu khẳng định

S + am/is/are + V-ing + …

  • Câu phủ định

S + am/is/are + NOT + V-ing +…

  • Câu nghi vấn

Am + I + V-ing? Yes, I am./No. I amn’t.

Are + you/we/they + V-ing? Yes, we/they are / No, we/they aren’t.

Is + he/she/it + V-ing? Yes, he/she/it is / No, he/she/it isn’t.

Chú ý:

  • I + am
  • He/She/It + is
  • We/You/They + are

Ví dụ:

  • I am writing a letter

(Tôi đang viết thư)

  • It is sleeping.

(Nó đang ngủ)

  • Is he cooking

(Anh ấy đang nấu ăn phải không?)

Thì quá khứ đơn

Quá khứ đơn được dùng để bày tỏ các sự việc, hành động xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định trong quá khứ.

Thì quá khứ đơn
Thì quá khứ đơn

Cách dùng

  • Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc tại 1 thời điểm trong quá khứ.
  • Diễn tả những hành động xảy ra liên tiếp tại thời điểm trong quá khứ.
  • Diễn đạt 1 hành động xen vào 1 hành động khác đang diễn ra tại thời điểm trong quá khứ.

Dấu hiệu nhận biết

  • Yesterday, last night/week/month/year, ago,…

Công thức 

  • Câu khẳng định

S + V2/ed 

  • Câu phủ định

S + did NOT + Vo

  • Câu nghi vấn

Did + S + Vo ?

Ví dụ:

  • We got lost in China last year (chúng tôi đã bị lạc ở Trung Quốc năm ngoái) 
  • He didn’t clean the room last weekend. (Anh ta đã không dọn phòng cuối tuần vừa rồi.)

Quy tắc thêm -d/-ed cho động từ thường:

  • Động từ có quy tắc, thêm -ed. 

=> Ví dụ: clean – cleaned

  • Động từ kết thúc bằng -e, thêm -d. 

=> Ví dụ: lie – lied

  • Động từ kết thúc bằng -y, nếu trước nó là 1 phụ âm: Bỏ -y và thêm -ied. Nếu trước -y là nguyên âm: Chỉ thêm -ed. 

=> Ví dụ: Study – studied

  • Động từ có 1 âm tiết, tận cùng là 1 nguyên âm ở giữa 2 phụ âm: Nhân đôi âm cuối và thêm -ed. Tuy nhiên, nếu phụ âm cuối là h, w, y, x thì chỉ thêm -ed, không nhân đôi phụ âm cuối. 

=> Ví dụ: slip – slipped

  • Động từ có 2 âm tiết, tận cùng là 1 nguyên âm ở giữa 2 phụ âm và là âm tiết nhận trọng âm, ta cũng gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm -ed.

=> Ví dụ: prefer – preferred

  • Động từ thuộc bảng bất quy tắc: Tra bảng V2 của chúng. 

=> Ví dụ: sing – sang, sleep – slept,…

Thì tương lai đơn (Simple future tense)

Trong quá trình học tiếng Anh của các bé lớp 5, công thức tương lai cũng được sử dụng rất nhiều ngoài ba ngữ pháp trọng điểm đã đề cập.

Thì tương lai đơn
Thì tương lai đơn

Cách sử dụng

  • Một dự đoán không có căn cứ cụ thể.
  • Mô tả một sự kiện bất ngờ xảy ra tại thời điểm hiện tại.
  • Mô tả một lừa hứa, cảnh cáo.

Dấu hiệu nhận biết

  • Tomorrow, next day/week/month/year, in + thời gian…
  • Động từ hay trạng từ chỉ quan điểm: Probably, maybe, think, suppose…

Công thức 

  • Câu khẳng định:

S + shall/will + Vo

  • Câu phủ định:

S + shall/will + NOT + Vo

  • Câu nghi vấn:

Shall/will + S + Vo ?

Ví dụ:

  • Tomorrow, I will pay you back your money (ngày mai, tôi sẽ trả lại tiền cho bạn).

>>> Xem thêm: Tóm tắt các thì trong tiếng Anh chi tiết nhất

Bài tập về các thì trong tiếng Anh lớp 5

Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn

  1. The flight (start)……….at 5 a.m every Thursday.
  2. I like English and she (like)……….Math.
  3. I (bake)________ cookies once a month.
  4. My best friend (write)________ letter to me every week.
  5. Hane always ________(take care) of her sister.
  6. My family (have)……….a holiday in May every year.
  7. Hoa and Lan ___________ (swim) twice a week.
  8. Mathe ____ (help) the kids of the neighborhood.
  9. Sophia (be)________humour. She always ___________ (tell) us funny stories.
  10. Uma and Mike (be) ______my friends.

Bài tậi 2:  Hoàn thành các câu sau (sử dụng động từ trong ngoặc chia ở thì hiện tại tiếp diễn)

  1. My mother __________________ (buy) some fruits at the supermarket.
  2. Hanna __________________ (not study) English in the library. She’s at home with her classmates.
  3. __________________ (He, run) in the park?
  4. My cat __________________ (eat) now.
  5. What __________________ (you, wait) for?
  6. Her students __________________ (not try) hard enough in the competition.
  7. All of John’s friends __________________ (have) fun at the concert right now.
  8. My children __________________ (travel) around the Americas now.
  9. My little sister __________________ (drink) milk.
  10. Listen! Our parent __________________ (speak).

Bài tập 3:  Hoàn thành câu sau đúng dạng thì quá khứ đơn

  1. It / be / cloudy / yesterday.
  2. In 1999 / we / move / to another city.
  3. When / you / get / the first gift?
  4. She / not / go / to church / five days ago.
  5. How / be / she / yesterday?
  6. Mrs. James / come back home / and / have / lunch / late / last night?
  7. Anie / happy / last holiday?
  8. How / you / get there?
  9. I / play / football / last / Saturday.
  10. My / mother / make / three / cake / four / days / ago.
  11. Tiler / visit/ his/ grandparent / last / month.
  12. Jony / go/ zoo/ four / days / ago.
  13. They / have / fun / yesterday.
  14. My/ brother / not / at the office / the day / before yesterday.

Bài tập 4: Sử dụng thì tương lai đơn hoặc hiện tại đơn để hoàn thành các câu sau:

  1. Hany  (love) ______ cartoons, but she says she (not/continue) ______ this hobby in the future.
  2. We usually (take) ______ a lot of beautiful photos.
  3. What (your sister/do) ______ in her free time?
  4. I think 20 years from now more people (enjoy) ______ gardening.
  5. ______ you (do) ______ morning exercise every day?
  6. _____ you still (play) _____ basketball next year?

Qua bài viết về tổng hợp các thì trong tiếng Anh lớp 5, IELTS Academic hy vọng sẽ giúp bạn khám phá được rằng việc học và sử dụng các thì là rất quan trọng trong việc trau dồi kỹ năng ngôn ngữ tiếng Anh. Nhờ vậy mà chúng ta có thể diễn tả các hành động, trạng thái và sự việc trong quá khứ, hiện tại và tương lai rõ ràng và chính xác hơn.