Banner giảm 40% học phí

Last night là thì gì trong tiếng Anh

Như các bạn đã biết, trong tiếng Việt, khi muốn diễn đạt sự việc đã xảy ra trong quá khứ, chúng ta thêm từ đã. Và để xác định mốc thời gian xảy ra, chúng ta thêm các trạng từ như tối qua, tuần trước, v.v. Trong tiếng Anh, tuy không có một từ ngữ cụ thể để diễn tả những sự việc đã xảy ra trong quá khứ, nhưng cũng có những quy tắc nhất định khi muốn diễn đạt về quá khứ.

Bạn có biết Last night là thì gì
Bạn có biết Last night là thì gì

Trong bài viết ngày hôm nay, hãy cùng IELTS Academic tìm hiểu về thì quá khứ đơn trong tiếng Anh, khi đó chúng ta sẽ nắm được các quy tắc cũng như trạng từ được sử dụng trong thì quá khứ đơn, chúng ta sẽ biết last night là thì gì.

Định nghĩa                                          

Thì quá khứ đơn (Simple Past hay Past Simple) dùng để diễn tả hành động sự vật đã xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

Cách dùng 

Cấu trúc thì quá khứ đơn giữa động từ thường và động từ tobe có sự khác nhau, vì vậy chúng ta sẽ phân động từ ra thành động từ thường và động từ tobe để học về cấu trúc của thì quá khứ đơn.

Thì quá khứ đơn với động từ thường

Thể khẳng định

Cấu trúc: S + V-ed/ V2 + O

Trong đó:  S (subject) là Chủ ngữ , V-ed/ V2 là Động từ được chia ở dạng quá khứ đơn.

– Nếu là động từ có quy tắc ở thì quá khứ, bạn chỉ cần thêm hậu tố “-ed” vào cuối động từ.

NHẬP MÃ IAC30 - GIẢM NGAY 30% HỌC PHÍ CHO KHÓA HỌC IELTS CẤP TỐC HÈ
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

– Nếu là động từ bất quy tắc thì chúng ta chia động từ theo cột 2 của bảng động từ bất quy tắc. Để thuận tiện trong việc học tập và sử dụng tiếng Anh, các bạn nên cố gắng nhớ bảng động từ bất quy tắc thông dụng. 

g.

  • I  watched TV show last night. (Tối qua tôi đã xem chương trình TV.)
  • I wore a hat yesterday. (Ngày hôm qua tôi đã đội một chiếc mũ.)

Thể phủ định

Cấu trúc:  S + did not + V (nguyên mẫu không to)

Lưu ý: did not, được viết tắt thành: didn’t

E.g.

  • She didn’t have breakfast. (Cô ấy đã không ăn sáng.)
  • He did not come to my party. (Anh ấy đã không tới bữa tiệc của tôi.)

Xem thêm: Perspective là gì

Thể nghi vấn 

Câu hỏi Yes/No:

Cấu trúc:

Câu hỏi: Did + S + V(nguyên mẫu không to)?

Trả lời: Yes, S + did./No, S + didn’t.

E.g. Did you bring the book? (Bạn có mang sách đi không?)

=> Yes, I did

Did you go to Danang last weekend? (Bạn đã đi Đà Nẵng vào cuối tuần trước phải không?)

=> No, I didn’t.

Câu hỏi WH – question

Cấu trúc:  

Câu hỏi: WH-word + did + S + (not) + V (nguyên mẫu)?

Trả lời:  S + V-ed +…

E.g.

What did you study yesterday? (Hôm qua bạn đã học gì?)

  • I studied maths (Tôi đã học toán)

Why did you do that to me? (Tại sao bạn lại làm thế với tôi?)

  • Because I didn’t like you anymore (Vì tôi không thích bạn nữa)
các thì mà đi với Last night là thì gì
các thì mà đi với Last night là thì gì

Thì quá khứ đơn với động từ TOBE

Thể khẳng định 

Cấu trúc:  S + was/ were + O

Trong đó: 

Nếu chủ ngữ – S (số ít),  ta có:  I/ He/ She/ It + was

Nếu chủ ngữ – S (số nhiều), ta có:  We/ You/ They + were

E.g.

I was sick yesterday. (Hôm qua tôi bị ốm)

They were in Hue on their last summer vacation. (Họ đã Huế vào kỳ nghỉ hè trước.)

Thể phủ định

Cấu trúc:   S + was/were not + Object/Adj

Lưu ý: was not = wasn’t; were not = weren’t

E.g.

  • She wasn’t happy yesterday. (Hôm qua cô ấy đã không vui.)
  • He wasn’t loyal to her. (Cậu ấy đã không trung thành với cô ấy)

Thể nghi vấn 

Cấu trúc:

Câu hỏi: Was/Were+ S + Object/Adj?

Trả lời: Yes/No, I/he/she/it + was/wasn’t or Yes/No, we/ you/ they + were/ weren’t.

E.g.

Was she sad cause she didn’t get a new job? (Có phải cô ấy đã buồn vì không xin được việc mới không?)

Yes, She was

Were you in Hanoi last year? (Bạn đã ở Hà Nội năm ngoái đúng không?)

No, I wasn’t.

Câu hỏi WH – question

Cấu trúc:  

Câu hỏi: WH-word + was/ were + S (+ not) +…?

Trả lời: S + was/ were (+ not) +….

E.g.

  • Why wasn’t you happy? (Tại sao bạn đã không vui?)
  • What was the party like? (bữa tiệc như thế nào?)

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Để nhận biết thì quá khứ đơn chúng ta có thể dựa vào các dấu hiệu sau:

Trong câu xuất hiện các từ như: yesterday (hôm qua), ago (trước), last (week, year, month), in the past, the day before, những khoảng thời gian đã qua trong ngày như: today, this morning, this afternoon, v,v

Sau các cụm từ as if, as though (như thể là), it’s time (đã đến lúc), if only, wish (ước gì), would sooner/ rather (thích hơn)

E.g.

Last night, I stayed up late. (Tối qua, tôi đã thức khuya)

She came here two days ago (cô ấy đã đến đây 2 ngày trước)

Cách dùng thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ, chấm dứt rồi và biết rõ thời gian

E.g.

Hung went to Hanoi last year (Hùng đã đến Hà Nội năm ngoái)

I was born in 1995 (Tôi sinh năm 1995)

Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra suốt một khoảng thời gian trong quá khứ, nhưng nay đã hoàn toàn chấm dứt

E.g.

She worked as a legal consultant for three years before her marriage (Cô ấy đã làm việc với vị trí tư vấn luật trong ba năm trước khi kết hôn)

He wrote more than 10 songs (Anh ấy đã viết hơn 10 bài hát)

Bài tập: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. My brother (get)….married last year  got
  2. Daisy (come) …. Ho Chi Minh city two days ago came
  3. My phone (be) … broken yesterday was
  4. Her mother (buy) ….her a nice bike on her birthday last week bought
  5. You (live)…here three years ago? Did..live
  6. We (not watch) ….TV last night …didn’t watch
  7. They (catch) …the train yesterday catched
  8. My roommate (be) …..excited about the movie last night was
  9. I (not do)…my homework yesterday didn’t do
  10. She (be)… late this morning. was

Đáp án: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. got
  2. came
  3. was
  4. bought
  5. Did..live
  6. didn’t watch
  7. catched
  8. was
  9. didn’t do
  10. was

Xem thêm Currently là thì gì ? trong tiếng Anh bạn cần nắm

Vậy là chúng ta vừa tìm hiểu xong thì quá khứ đơn trong tiếng Anh. Thông qua những trạng từ chỉ thời gian như last night là thì gì, yesterday, … chúng ta có thể biết được câu ở thì nào và chia đúng động từ khi sử dụng. Hi vọng thông qua bài viết này các bạn có thể nắm vững những kiến thức cơ bản và quan trọng của thì quá khứ đơn trong tiếng anh, biết được last night là thì gì. Cùng theo dõi các bài viết khác của IELTS Academic để hiểu rõ hơn các thì còn lại trong ngữ pháp tiếng Anh nữa nhé. Chúc các bạn học tốt.