Banner giảm 40% học phí

Similar đi với giới từ gì trong tiếng Anh

Hôm nay IELTS Academic sẽ mang đến cho các bạn những thông tin kiến thức ngữ pháp chi tiết về cách sử dụng từ Similar trong tiếng Anh, ta sẽ biết được là Similar đi với giới từ gì. Các bạn hãy nhớ theo dõi nhé và cùng học với IELTS Academic nhé!

Similar đi với giới từ gì trong tiếng Anh
Similar đi với giới từ gì trong tiếng Anh

Tìm hiểu về từ similar

Similar

  • Từ loại: tính từ (adjective)
  • UK  /ˈsɪm.ɪ.lər/ US  /ˈsɪm.ə.lɚ/
  • Nghĩa: trông hoặc gần giống, nhưng không biết chính xác, giống nhau hay không

Ví dụ

  • Tuan and Son both went toThai Binh high school and have similar backgrounds. (Tuấn và Sơn đều học trường THPT Thái Bình và có hoàn cảnh giống nhau.)
  • He used similar tactics to win the last competition. (Anh ấy đã sử dụng chiến thuật tương tự để giành chiến thắng trong cuộc thi cuối cùng.)

Similar to là gì?

Trong tiếng Anh từ này khá là quen thuộc khi bạn nghe nhiều từ các bộ phim, các cuộc phỏng vấn tiếng Anh, vậy Similar có nghĩa là tương tự, gần giống như cái gì đó nhưng mà lại không hoàn toàn là giống nhau. Khi mà hai người hoặc hai vật mà  được xem là “similar” thì có nghĩa là mỗi người hoặc mỗi vật đều sở hữu một số những điểm đặc trưng riêng khác biệt mà người kia hoặc vật kia cũng có.

Trong tiếng Anh người ta cũng có thể dùng từ similar ở trước một danh từ khi mà họ muốn so sánh một vật gì đó hoặc một sự việc hay một người với một vật, một sự việc hay một người mà đã được nhắc đến trước đó.

Ví dụ:

Many of today’s childs have had a similar problem (Nhiều trong số những đứa trẻ hiện nay đều gặp một vấn đề giống nhau)

NHẬP MÃ IAC40 - GIẢM NGAY 40% HỌC PHÍ IELTS
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

My troubles are similar to him (Những rắc rối của tôi cũng tương tự với của anh ấy)

Xem thêm Suitable đi với giới từ gì trong tiếng Anh và các loại từ liên quan.

Similar đi với giới từ gì?

Similar là tính từ được dùng để mô tả hai vật có tính chất, ngoại hình gần tương tự nhau nhưng không hoàn toàn là giống nhau. Điều này được biết khi hai người hoặc hai vật nào đó được cho là “similar” thì mỗi người hoặc mỗi vật đó đều sở hữu một số đặc điểm mà người kia hoặc vật kia cũng có.

Khi tìm hiểu Similar to là gì bạn sẽ biết rằng người ta cũng để ý đến việc similar đi với giới từ gì. Bạn có thể bắt gặp hai trường hợp sau “similar to” và “similar with”. Thông thường thì người ta sẽ dùng “similar to” nhiều hơn. Nhưng “similar with” cũng không hoàn toàn là sai.

Còn giới từ “to” thì mang ý nghĩa là “hướng tới” điều gì đó trong khi giới từ “with” nó lại mang ý “ghép đôi”. Khi C similar to D được sử dụng khi D là đối tượng biết nhiều, được khá là nhiều người để ý đến và C có khá là nhiều điểm tương đồng nên được đối sánh với nhau giống với D.Thì, C similar with D có nghĩa là C và D đều phổ biến giống nhau và chúng được so sánh với nhau.

Ví dụ:

  • Vy and Hoa have many similar interests. (Vy và Hoa có nhiều sở thích giống nhau.)
  • She came across a similar situation last year. (Cô ấy cũng bắt gặp một tình huống tương tự năm ngoái.)
  • Her teaching method is similar to that of most other teachers in school. (Phương pháp giảng dạy của cô ấy giống với phương pháp giảng dạy của hầu hết những giáo viên khác trong trường.)
  • This picture is similar to another picture from the 1990s. (Bức tranh này giống với một bức tranh khác từ những năm 1990.)

Tính từ “similar” cũng có thể được dùng với mục đích so sánh một con người, sự vật, sự việc với một con người, sự vật, sự việc đã được nhắc đến trước đó.

Ví dụ:

  • Nowadays, many teenagers have to deal with a similar problem (Ngày nay, nhiều trẻ vị thành niên phải đối mặt với vấn đề tương tự.)
  • John’s problems are similar to yours . (Vấn đề của John cũng giống vấn đề của bạn.)
Cách dùng Similar đi với giới từ gì
Cách dùng Similar đi với giới từ gì

Phân biệt like, alike, similar to và the same

Trong tiếng Anh “Alike” được mang nghĩa là giống như – luôn đứng một mình, ở sau hai danh từ hoặc danh từ số nhiều; “similar to” có nghĩa là tương tự.

Like

Like (giới từ) nghĩa là “giống”

Cấu trúc: 

Be + like + N (danh từ).

Ví dụ: Long’s hat is like that hat (Cái mũ của LoNG giống cái mũ kia).

N + like + N

Ví dụ: I have a hat like Timmy. (Tôi có một cái mũ giống Timmy).

Like + N + mệnh đề

Ví dụ: Like his mother, he is a teacher. (Giống như bố mình anh ấy, anh ấy là một giáo viên).

Alike 

Alike (giới từ/tính từ) mang nghĩa “giống nhau”

Cấu trúc: thường đứng một mình, ở sau hai danh từ và danh từ số nhiều. Lưu ý: không dùng Alike đứng trước một danh từ.

Ví dụ:

This Shoes and that one are alike (Cái giày này và cái giày kia giống nhau).

They tried to treat all their children alike (Họ cố gắng đối xử với tất cả những đứa trẻ như nhau).

Similar to 

Similar (tính từ) mang nghĩa “Tương tự”

Cấu trúc: Không “to” nếu similar đứng một mình hoặc “similar + to + N/Pronoun”.

Ví dụ: Your T- shirt is similar to mine. (Áo của bạn tương tự áo của tôi).

The same:

The same có nghĩa là “Giống nhau”

Cấu trúc: The same as + N/The same +noun+as…/The same + N.

Ví dụ:

Hai’s salary is the same as mine = Hai gets the same salary as me (Lương của Hảii bằng lương của tôi).

We go to the same school (Chúng tôi học cùng trường).

Bài tập có đáp án

Điền alike, like, similar to, the same  vào các câu dưới đây:

  1. Your hair is so soft. It was silk. 
  2. Everyone said he was very much his father.
  3. Museums are all to him.
  4. My mother tried to treat us.
  5. My family has lived in house for nearly 10 years. 
  6. Just do as I do. 
  7. Jenny’s wearing a shirt mine. 
  8. She has a dog yours. 
  9. The twins often dress , so it is difficult to tell them apart. 
  10. Friends and family were shocked at the news of his injuries. 
  11. Good salary benefits employers and employees
  12. He brought up his daughter in just the way his father did. 
  13. her mother, she is ambitious.
  14. my father, I’m allergic to perfume. 
  15. Fast food hamburgers and soft drinks have changed the way people consume food. 
  16. People love to read romantic novels Gone with the Wind and Pride and Prejudice.
  17. Although Tuan and long look exactly , their personalities are quite different. 
  18. Johnny Suh is the same age as my brother. 
  19. She was wearing exactly a jacket as I was. 
  20. My father works in factory as does my mother.

Đáp án

  1.  like
  2. like
  3. alike
  4.  alike
  5. the same
  6. the same
  7.  like
  8.  like
  9. alike
  10.  alike
  11. alike
  12. the same
  13. Like
  14. Like
  15. like
  16.  like
  17. alike
  18. the same
  19. the same
  20. the same

Xem thêm Tired đi với giới từ gì trong tiếng Anh

Trên đây là bài viết chia sẻ về similar đi với giới từ gì và các phân biệt like, alike, the same, similar to trong tiếng Anh. IELTS Academic mong rằng qua bài viết đây đã giúp ích các bạn sẽ nắm vững các cấu trúc ngữ pháp trong tiếng Anh này. Chúc các bạn học tập vui vẻ!