Yesterday là thì gì? Tổng hợp kiến thức về các thì quá khứ cơ bản

Kiến thức về thì là một trong những nội dung ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh. Trong đó, kiến thức về dấu hiệu nhận biết các thì luôn là vấn đề quan tâm của người học. Trong khuôn khổ bài viết dưới đây, IELTS Academic sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi “Yesterday là thì gì?” cũng như kiến thức về các thì liên quan có dấu hiệu nhận biết này nhé!

Trả lời câu hỏi Yesterday là thì gì?

Trước khi đi tìm câu trả lời cho câu hỏi “Yesterday là thì gì?”, chúng ta cần nắm được những kiến thức cơ bản, đặc biệt là nét nghĩa của từ vựng này.

  • Xét về phát âm, theo tiếng Anh – Anh, Yesterday có hai cách phát âm là /ˈjestədeɪ/ hoặc /ˈjestədi/. Còn trong tiếng Anh – Mỹ sẽ là /ˈjestərdeɪ/ hoặc /ˈjestərdi/.
  • Xét về từ loại, yesterday là một trạng từ chỉ thời gian thường đứng cuối hoặc đầu câu.
  • Xét về nét nghĩa, Yesterday được hiểu đơn giản là “Ngày hôm qua” – nét nghĩa chỉ thời gian trong quá khứ. 

Như vậy, sau khi tìm hiểu các nội dung cơ bản, ta có thể hình dung được bối cảnh sử dụng Yesterday là ở thời gian trong quá khứ. Vậy, chắc chắn Yesterday là dấu hiệu nhận biết của các thì trong quá khứ. 

Thì quá khứ đơn

Trước hết, Yesterday là một trong những dấu hiệu cơ bản của thì quá khứ đơn hay câu trả lời đầu tiên cho câu hỏi “Yesterday là thì gì?” chắc chắn là thì quá khứ đơn. Ngoài ra, thì quá khứ đơn cũng có các dấu hiệu nhận biết đặc trưng khác như:

  • time + ago: 2 hours ago, 4 months ago…
  • Last + time: Last night, Last week,…
  • In + mốc thời gian trong quá khứ: in 2000, in 1

Dưới đây là cấu trúc của thì quá khứ đơn và các ví dụ đi kèm với Yesterday. 

Với động từ Tobe

ThểCấu trúcVí dụ
Khẳng định (+)(+) S + be (was, were) + (O)The picture was so beautiful yesterday. (Bức tranh đã rất đẹp vào hôm qua mà)
We were at the library all yesterday to study together. (Chúng tôi đã ở thư viện cả ngày hôm qua để học bài cùng nhau)
Phủ định (-)(-) S + be (was, were) + not + (O)He was not the person that she met yesterday. (Anh ấy không phải người mà cô ấy gặp ngày hôm qua.)
They were not at Lan’s birthday party yesterday because they were so busy. (Họ đã không có mặt ở tiệc sinh nhật của Lan hôm qua vì họ quá bận)
Nghi vấn (?)(?) Be (was, were) + S + (O)?Yes, S + was/wereNo, S + was/were + not.Nếu có từ để hỏi thì chúng đứng đầu câu.Was Peter the winner yesterday? (Peter có phải người chiens thắng hôm qua không?)
Were you the teacher teaching in this classroom yesterday? (Bạn có phải là giáo viên dạy tại lớp học này hôm qua không?)
Where were you yesterday? I found you everywhere. (Bạn đã ở đâu hôm qua thế? Tôi tìm bạn khắp nơi.)

Với động từ thường

ThểCấu trúcVí dụ
Khẳng định (+)(+) S + Ved/V2 + (O)He played volleyball with his friends after school yesterday. (Anh ấy chơi bóng chuyền với những người bạn sau giờ học hôm qua) 
We made a presentation about the environment yesterday morning. (Chúng tôi đã thuyết trình về môi trường sáng qua)
Phủ định (-)(-) S + did not + V(bare) + (O)William did not arrive in London yesterday, he came to Bristol. (William đã không đi London hôm qua, anh ấy đã đến Bristol)
Thu did not succeed in the exam yesterday, although she studied hard. (Thu đã trượt bài thi hôm qua dù cô ấy đã học chăm chỉ)
Nghi vấn (?)(?) Did + S + V(bare) + (O)?Yes, S + didNo, S + did notNếu có từ để hỏi thì chúng đứng đầu câu.Did you join the activity yesterday? (Bạn có tham gia hoạt động hôm qua không?)
What time did you complete your homework yesterday? (Bạn đã hoàn thành bài tập hôm qua lúc nào thế?)

Ngoài Yesterday, thì quá khứ đơn còn một số dấu hiệu nhận biết khác như:

  • In + mốc thời gian trong quá khứ (in 2004, in 1998….)
  • Khoảng thời gian + ago (3 years ago, 7 months ago…)

Xem thêm: Present simple là thì gì? – Định nghĩa, công thức, cách sử dụng

Thì quá khứ tiếp diễn

Ngoài làm dấu hiệu nhận biết trong thì Quá khứ đơn, Yesterday cũng xuất hiện cùng với một mốc thời gian cụ thể làm trạng từ trong câu ở thì Quá khứ tiếp diễn. Ví dụ:

  • At 11 pm yesterday, she was reading her favorite comics. (11 giờ đêm qua cô ấy đang đọc những cuốn truyện tranh yêu thích của mình.)
  • My younger brother and I were doing housework at 5pm yesterday. (Tôi và em trai đã đang làm việc nhà lúc 5 giờ chiều qua)
  • At this time yesterday, my mom was cooking in the kitchen while my dad was doing the laundry. (Vào thời điểm này hôm qua, mẹ tôi đã đang nấu ăn trong bếp trong khi bố tôi đang giặt giũ.)

Bài tập rèn luyện

Chia động từ để hoàn thành các câu sau:

  1. She (decide) to go abroad to study MBA yesterday evening.
  2. My sister (be not) tall enough to participate in playing basketball in the competition yesterday at school.
  3. Who the person (be)  playing the song yesterday at the Coffee shop? 
  4. I (play) chess with my grandfather at 8pm yesterday.
  5. We (visit) that pagoda yesterday? 
  6. Alex  (not go) to school yesterday because he got a fever.
  7. The boy (punish)  by the teacher yesterday.
  8. That man (paint) the house at 11am yesterday.
  9. They (be) at her house to cook together yesterday. 
  10. What the answer (be)  for the tough question yesterday?

Đáp án

  1. She decided to go abroad to study MBA yesterday evening.
  2. My sister was not tall enough to participate in playing basketball in the competition yesterday at school.
  3. Who was the person playing the song yesterday at the Coffee shop? 
  4. I was playing chess with my grandfather at 8pm yesterday.
  5. Did we visit that pagoda yesterday? 
  6. Alex didn’t go to school yesterday because he got a fever.
  7. The boy was punished  by the teacher yesterday.
  8. That man was painting the house at 11am yesterday.
  9. They were at her house to cook together yesterday. 
  10. What was the answer for the tough question yesterday?

Tổng kết

Như vậy, IELTS Academic hi vọng qua bài viết này, bạn đọc đã tự mình trả lời được câu hỏi “Yesterday là thì gì?”. Và đừng quên làm bài tập đầy đủ để củng cố kiến thức nhé! Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm có thể truy cập vào mục Ngữ pháp. Chúc bạn học tốt!