Banner lì xì tết

Nắm chắc 6 thì quan trọng trong tiếng Anh

Trong Ngữ pháp tiếng Anh có đến 16 thì tuy nhiên trong đời sống hằng ngày chúng ta cũng không sử dụng hết chúng. Bài viết này IELTS Academic sẽ chia sẻ cho bạn về 6 thì quan trọng trong tiếng Anh, cùng theo dõi nhé!

6 thì quan trọng trong tiếng Anh

Dưới đây là 6 thì quan trọng trong tiếng Anh mà bạn cần lưu ý

  • Hiện tại đơn
  • Hiện tại tiếp diễn
  • Hiện tại hoàn thành
  • Quá khứ đơn
  • Quá khứ tiếp diễn
  • Tương lai đơn

Thì Hiện tại đơn (Present simple tense)

Cách dùng

  • Diễn tả 1 hành động hay thói quen trong đời sống hằng ngày.
  • Diễn tả 1 chân lý, sự thật hiển nhiên, những điều không ai chối cãi được.
  • Diễn tả những trường hợp mang tính bền vững và kéo dài.
  • Thường xuyên được dùng trong tiêu đề báo chí.

Cấu trúc

Đối với động từ thường

Khẳng định: S + V (s, es).

Phủ định: S + do/does + not + V.

Nghi vấn: Do/Does + S + V?

Đối với động từ to be

NHẬP MÃ IAC40 - GIẢM NGAY 40% HỌC PHÍ IELTS
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Khẳng định: S + am/is/are + O.

Phủ định: S + am/is/are + not + O.

Nghi vấn: Am/Is/Are + S + O?

Dấu hiệu nhận biết

  • Khi chia động từ với chủ ngữ ngôi thứ hai số ít, phải thêm hậu tố “es” cho các động từ kết thúc bằng: o, s, ch, sh, z, x. 
  • Khi nhận biết câu ở thì hiện tại đơn, chúng ta dựa vào một số điểm nhận biết, ví dụ công trường có kèm thêm trạng từ để diễn tả tần suất biểu thị bằng một trạng từ: often (thường), sometimes (thỉnh thoảng), usually (thường xuyên), Everyday (hàng ngày), Everynight (mỗi đêm), Everyweek (hàng tuần), always (luôn luôn).

Xem thêm: Present simple là thì gì? – Định nghĩa, công thức, cách sử dụng

Thì Hiện tại tiếp diễn (Present continuous tense)

Cách dùng

  • Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói. 
  • Diễn tả hành động đang xảy ra vào thời điểm ấy, không nhất thiết vào thời điểm nói. (Miêu tả hoạt động tạm thời). 
  • Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại và gây khó chịu cho người nói.

Cấu trúc

Khẳng định: S + am/is/are + V-ing.

Phủ định: S + am/is/are + not + V-ing.

Nghi vấn: Am/Is/Are + S + V-ing?

Dấu hiệu nhận biết

  • Chúng ta không được dùng thì hiện tại tiếp diễn với các từ chỉ cảm giác: Need, Like, think, believe, know,…
  • Dấu hiệu để có thể nhận biết thì hiện tại tiếp diễn là sự xuất hiện của những cụm từ để chỉ thời gian: Now (hiện tại), at the moment, at present, be quiet, right now, listen, …

Thì Quá khứ đơn (Simple past tense)

Cách dùng

  • Diễn tả một sự việc hoặc hành động đã xảy ra trong quá khứ và kết thúc tại một thời điểm xác định trong quá khứ. 
  • Diễn tả hành động, sự việc xảy ra liên tiếp trong quá khứ. 
  • Diễn tả một hành động xen kẽ với một hành động khác đã xảy ra tại một thời điểm nhất định trong quá khứ. 

Cấu trúc

Đối với động từ thường

Khẳng định: S + V-pI.

Phủ định: S + did not (didn’t) + V.

Nghi vấn: Did + S + V?

Đối với động từ be

Khẳng định: S + was/were + O.

Phủ định: S + was/were + not + O.

Nghi vấn: Was/Were + S + O?

Dấu hiệu nhận biết

 Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn, câu thường chứa trạng ngữ chỉ thời gian như sau: Yesterday, last week, last month, last year…

Tham khảo: Next week là thì gì? Và kiến thức thì liên quan

Thì Hiện tại hoàn thành (Present perfect tense)

Cách dùng

  • Diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ, tiếp diễn trong hiện tại . 
  • Diễn tả một hoạt động vừa được hoàn thành. 
  • Diễn tả kinh nghiệm, kinh nghiệm sống.

Cấu trúc

Khẳng định: S + has/have + V-pII.

Phủ định: S + has/have + not + V-pII.

Nghi vấn: Has/Have + S + V-pII?

“Has not” có thể được viết là “hasn’t”, “have not” sẽ có thể được viết là “haven’t”.

Dấu hiệu nhận biết

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành trong câu thường có các từ sau: Because, already, just, never, never, still, just, before,…

Thì tương lai đơn

Cách dùng

Diễn tả một hành động, một sự việc vừa kết thúc tại thời điểm nói. 

Diễn tả các hành động có thể xảy ra dựa trên suy nghĩ của chúng ta.

Cấu trúc

Khẳng định: S + will + V.

Phủ định: S + will not (won’t) + V.

Nghi vấn: Will + S +V?

Dấu hiệu nhận biết

Vì thì tương lai đơn được dùng để diễn tả một hành động hoặc sự việc sẽ xảy ra trong tương lai nên cách dùng này thường đi kèm với trạng ngữ chỉ thời gian như tomorrow, in the future, next day/ week/ year/ century, …

Có thể bạn muốn biết: Giải đáp thắc mắc: “Sau while là thì gì?”

Thì quá khứ tiếp diễn

Cách dùng

  • Diễn tả một hành động đã xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ. 
  • Diễn tả một hành động đang chạy trong khi một hành động khác đã bị chấm dứt trước đó. (Dùng thì quá khứ tiếp diễn cho một hành động đang diễn ra và thì quá khứ đơn cho một giai đoạn trung gian.) 
  • Diễn tả một hành động đã xảy ra và tiếp diễn liên tục trong một khoảng thời gian trong quá khứ. 

Cấu trúc

Khẳng định: S + was/were + V-ing.

Phủ định: S + was/were + not + V-ing.

Nghi vấn: Was/Were + S + V-ing?

Dấu hiệu nhận biết

Những từ thường xuất hiện trong câu ở thì quá khứ đơn: Yesterday, last night/ last week/ last month/year, ago,…

Đây là 6 thì quan trọng trong tiếng Anh IELTS Academic muốn chia sẻ với bạn. Hy vọng với những kiến thức này sẽ giúp bạn dễ dàng trong quá trình chinh phục tiếng Anh.