Banner giảm 40% học phí

Nắm ngay Các loại danh từ ghép trong tiếng Anh dễ nhớ

Các loại danh từ ghép trong tiếng Anh gồm hai loại đó là danh từ đơn và danh từ ghép, trong đó danh từ ghép là một cấu trúc khá thú vị và rất phổ biến trong các bài tập ngữ pháp tiếng Anh các cấp. Trong bài học ngày hôm nay IELTS Academic xin chia sẻ đến bạn kiến thức xung quanh danh từ ghép cũng như cung cấp một số bài tập vận dụng ở cuối bài nhé.

nắm vững ngay các loại danh từ ghép trong tiếng Anh
nắm vững ngay các loại danh từ ghép trong tiếng Anh

Giới thiệu các loại danh từ ghép trong tiếng Anh

Trong phần đầu tiên chúng mình đề cập từ tổng quan đến chi tiết kiến thức về các loại danh từ ghép trong tiếng Anh, bạn sẽ biết được vị trí của các loại từ bằm ở đâu và IELTS Academic luôn cập nhật những kiến thức học tiếng anh hay cho bạn, mời bạn theo dõi qua từng mục cụ thể sau:

Danh từ ghép trong tiếng Anh là gì?

Danh từ ghép (Compound Nouns) là danh từ được hợp thành từ hai hay nhiều từ vựng kết hợp. Cách viết của danh từ ghép có thể là viết riêng thành hai từ riêng biệt kèm có dấu gạch ngang ở giữa hai từ hoặc có thể viết chung thành một từ. 

Danh từ ghép được dùng khi ta muốn chỉ định một người, địa điểm hoặc sự vật nào đó. Danh từ ghép có đa dạng cách hình thành, vì thế nhiều người học gặp khó khăn khi về việc viết các loại danh từ ghép trong tiếng Anh.

E.g. 

  • Waiting-room: phòng đợi
  • Babysitter: người trông trẻ
  • Check-up: việc kiểm tra
Danh từ ghép trong tiếng Anh là gì?
Danh từ ghép trong tiếng Anh là gì?

Xem thêm Sau danh từ là gì? Tất tần tật về vị trí và chức năng

Cấu tạo các loại danh từ ghép trong tiếng Anh

Danh từ kép có thể được thành lập bằng các cách kết hợp từ sau:

NHẬP MÃ IAC30 - GIẢM NGAY 30% HỌC PHÍ CHO KHÓA HỌC IELTS CẤP TỐC HÈ
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Thành lập danh từ ghép bằng cấu danh từ và cụm danh từ

Thành lập danh từ ghépVí dụ minh hoạ
Danh từ + Danh từ (noun + noun)toothpaste (kem đánh răng)

basketball (bóng rổ)

bedroom (phòng ngủ)

bookstore (tiệm sách)

policeman (cảnh sát)

girlfriend (bạn gái)
Danh từ + Động từ (noun + verb)haircut (hành động cắt tóc/kiểu tóc được cắt)

snowflake (bông tuyết)

car park (bãi đậu xe hơi)

sunrise (bình minh)
Danh từ + Giới từ (noun + preposition)hanger-on (kẻ a-dua, ăn bám)

full moon (trăng rằm)

voice-over (lời thuyết minh)
Danh từ + Trạng từ (noun + adverb)passer-by (khách qua đường)
Danh từ + Tính từ (noun + adjective)homesick (nỗi nhớ nhà, quê hương)

trustworthy (đáng tin cậy)
Tính từ + Danh từ (adjective + noun)bluebird (chim sơn ca)

greenhouse(nhà kính)

software (phần mềm)

redhead (người tóc hoe đỏ)

high school ( trung học phổ thông )
Tính từ + Động từ (adjective + verb)well-being (tình trạng tốt)

hardware (phần cứng)
Động từ + Danh từ (verb + noun)washing machine (máy giặt)

driving license (bằng lái xe)

dining room (phòng ăn)

breakfast (bữa ăn sáng)
Động từ + Giới từ/Trạng từ (verb + preposition/adverb)checkin (đăng ký)

login (đăng nhập)
Giới từ + Danh từ (preposition + noun)underground (tổ chức bí mật)
Trạng từ + Danh từ (adverb + noun)sweetheart (người yêu thương)
Từ + Giới từ + Từ (word + preposition + word)son-in-law (con rể)

good-for-nothing (người vô tích sự)

Thành lập danh từ ghép bằng một số cách kết hợp khác

Thành lập danh từ ghépVí dụ minh hoạ
Khi danh từ thứ hai thuộc về hay là một phần của danh từ thứ nhất.shop window (cửa sổ quầy hàng)

picture frame (khung hình)

garden gate (cổng vườn)
Danh từ thứ nhất có thể chỉ rõ nơi chốn của danh từ thứ haicity street (đường phố)

corner shop (tiệm ở góc phố)

country lane (đường làng)
Danh từ thứ nhất có thể chỉ rõ vật liệu của danh từ thứ hai được tạo nênsteel door (cửa thép)

Stone wall (tường đá)

silver medal (huy chương bạc)
Danh từ thứ nhất cũng có thể là nguồn năng lượng/ nhiên liệu để hoạt động cho danh từ thứ hai.gas fire (lửa ga)

petrol engine (động cơ xăng)

oil stove (bếp dầu)
Danh từ thứ nhất chỉ sự thu hẹp phạm vi của danh từ số hai hay các danh từ chỉ ủy ban, ban ngành, các cuộc nói chuyện, hội nghị…football ground (sân bóng đá)

telephone bill (hóa đơn tiền điện thoại

entry fee (vé vào cửa)
Ghép danh động từ với danh từsleeping bag (túi ngủ)

reading lamp (đèn đọc sách)

skating rink (sân trượt băng)

Chuyển đổi các loại danh từ ghép trong tiếng Anh sang dạng số nhiều

Việc chuyển các loại danh từ ghép trong tiếng Anh sang dạng số nhiều chắc chắn sẽ khiến nhiều người học gặp khó khăn vì có nhiều từ kết hợp nên không biết chính xác thêm “s” vào đâu. 

Sau đây là hai lưu ý nhỏ cho việc thêm “s” vào danh từ ghép: 

  • Trường hợp 1: Trong cấu tạo từ có danh từ thì phần danh từ này được xem là phần chính của từ vựng, khi đó chúng ta sẽ thêm “s” vào sau danh từ đó.

E.g:

Daughter-in-law -> daughters-in-law

Watch-man -> watch-men

  • Trường hợp 2: Tất cả các trường hợp còn lại, tức là danh từ ghép không chứa phần danh từ thì ta chỉ việc thêm “s” vào cuối cùng.

E.g:

Grown-up -> grown-ups

software -> softwares

Lưu ý về quy tắc cơ bản khi dùng các loại danh từ ghép trong tiếng Anh

Để hiểu chi tiết hơn về các loại danh từ ghép trong tiếng Anh, chúng mình có một số lưu ý dành cho bạn:

Noun compound là danh từ kết hợp từ các từ vựng đơn lẻ với nhau và tạo thành 1 từ. 

Các danh từ ghép được viết thành một từ chẳng hạn như “friendship” (tình bạn), “yourself” (chính bạn), “inside” (bên trong) .v.v… thì đây thường là những từ có hai âm tiết. Những từ đứng đơn lẻ thì thành phần của chúng thường là những từ chỉ có một âm tiết. 

E.g:

  • dress-code regulation (nội quy ăn mặc) = dress-code + regulation
  • father-in-law (ba chồng/ vợ) = father + in + law
  • reading room (phòng đọc sách) = reading + room

Về phần dấu trọng âm thì trọng âm của các danh từ ghép thường rơi vào âm tiết đầu. 

E.g: 

  • BIRTHday (sinh nhật) 
  • WHITEboard (bảng trắng)

Cách viết các danh từ ghép cũng tồn tại một số ngoại lệ như “high school” (trường THPT) không hề được viết dính liền hay “stepfather” (bố dượng) lại được viết liền thành một từ. Vì các trường hợp ngoại lệ không phải ít nên lời khuyên của chúng mình là bạn nên có riêng một cuốn từ điển để viết danh từ ghép chuẩn xác nhất.

Top 30 các loại danh từ ghép trong tiếng Anh phổ biến nhất

Danh từ ghépNghĩa
airportsân bay
airlinehàng không
anymorenữa
backgroundbối cảnh
battlefieldtrận chiến
boyfriendbạn trai
birthdaysinh nhật
bookshelfkệ sách
chopstickđũa
classmatebạn cùng lớp
cupboardkệ, trạm
friendshiptình bạn
heartbeatnhịp tim
grandmother
gentlemanngười đàn ông lịch thiệp
greenhousenhà kính
lifespanvòng đời
mother-in-lawmẹ chồng
myselfchính tôi, tự tôi
moonlightánh trăng
nobodykhông ai
notebookquyển vở
newspaperbáo
outsidebên ngoài
skyscrapernhà cao tầng
seafoodhải sản
seashorebờ biển
sunrisebình minh
teacuptách trà

Bài tập vận dụng các loại danh từ ghép trong tiếng Anh kèm đáp án

Bài tập: Sử dụng các loại danh từ ghép trong tiếng Anh để hoàn thành câu:

1. A ticket for a movie is____________.

2. Problems concerning nervousness are_________.

3. A magazine about computers is ____________.

4. Photographs taken on your holiday are your ___________.

5. Chocolate made with milk is__________

6. Somebody whose job is to inspect factories is _________.

7. A horse that runs in races is _________.

8. A race for horses is _______________.

9. A hotel in central London is _____________.

10. The results of your exams are your _____________.

11. The carper in the dining room is ___________.

Đáp án:

  1. a movie ticket
  2. nervous problems
  3. a computer magazine
  4. holiday photographs
  5. milk chocolate
  6. a factory inspector
  7. a racehorse
  8. a horse racing
  9. a central London hotel
  10.  the dining room carpet

Xem thêm Bài tập cụm danh từ tiếng Anh có đáp án mới nhất

Trên đây là tất tần tật kiến thức về các loại danh từ ghép trong tiếng Anh. IELTS Academic mong rằng qua bài viết bạn có thể nắm vững các cách thành lập danh từ ghép cũng như là các lưu ý cần nhớ về cấu trúc ngữ pháp này. Đừng quên thực hành với một số bài tập nhỏ mà chúng mình cung cấp ở trên nhé, hẹn gặp lại bạn ở các bài học sau!