Banner back to school tháng 7

Biết ngay dấu hiệu nhận biết tính từ trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, bạn cần biết được dấu hiệu nhận biết tính từ trong tiếng Anh, để sử dụng đúng ngữ pháp của câu, chắc chắn các bạn phải biết các từ loại, từ nào là danh từ, từ nào là động từ, từ nào là tính từ, v.v. Ngoài việc biết rõ nghĩa của các từ chúng ta cũng có thể phân biệt các loại từ dựa vào cấu tạo của các từ, vị trí của các từ hay những từ đi kèm. Trong bài viết ngày hôm nay, IELTS Academic mời các bạn cùng chúng tôi tìm hiểu về dấu hiệu nhận biết tính từ trong tiếng Anh.

dấu hiệu nhận biết tính từ trong tiếng Anh
DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TÍNH TỪ TRONG TIẾNG ANH BẠN CẦN BIẾT

Định nghĩa và biết dấu hiệu nhận biết tính từ trong tiếng Anh

Tính từ là những từ dùng để bổ nghĩa cho danh từ. Tính từ mang các nghĩa chính như biểu thị chất lượng, ý kiến thái độ, nguồn gốc, nơi chốn, tính thường xuyên, tính chắc chắn, v.v.

Các dấu hiệu nhận biết tính từ trong tiếng Anh

Dấu hiệu nhận biết tính từ dựa vào hậu tố của từ

Hầu hết các tính từ không có một cấu tạo đặc biệt để chỉ ra rằng chúng là tính từ. Tuy nhiên có một số tính từ được hình thành từ những loại từ khác, thì chúng ta có thể nhận biết tính từ bằng cấu tạo đuôi của tính từ, cụ thể:

Từ có đuôi al (danh từ + al): National (quốc gia), cultural (văn hoá), original (nguyên bản)

Từ có đuôi ic (danh từ + ic): Energetic (hăng hái), heroic (anh hùng), artistic (nghệ thuật)

Từ có đuôi ive (Danh từ/Động từ + ive): Active (hoạt động), effective (hiệu quả), exclusive (độc quyền)

Từ có đuôi ful (Danh từ + ful): Careful (Cẩn thận), hopeful (đầy hi vọng), peaceful (bình yên)

NHẬP MÃ IAC40 - GIẢM NGAY 40% HỌC PHÍ IELTS
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Từ có đuôi less (Danh từ + less): Careless (bất cẩn), powerless (bất lực), worthless (vô giá trị)

Từ có đuôi ous (Danh từ  + ous): Dangerous (nguy himeer, luxurious (sang trọng), famous (nổi tiếng)

Từ có đuôi y (Danh từ  + y): Salty (mặn), healthy (mạnh khoẻ), thirsty (Khát) , wealthy (già có)

Từ có đuôi ly (danh từ + ly): Friendly (Thân thiện), costly (Đắt đỏ), monthly (hàng tháng)

Từ có đuôi able/ible (Động từ + able/ible): manageable (quản lý được), acceptable (chấp nhận được, defensible (có thể bảo vệ được)

Từ có đuôi ing (Động từ + ing): exciting, interesting (thú vị)

Từ có đuôi ed (Động từ + ed): excited (phấn khích), fascinated (bị cuốn hút)

Xem thêm

Làm chủ các bài tập tính từ trong tiếng anhGiải đáp thắc mắc chi tiết: Sau Tobe là tính từ hay trạng từ
Top tính từ thông dụng trong tiếng Anh 350 từBài tập về tính từ trong tiếng Anh có đáp án chuẩn
Hậu tố tính từ trong tiếng Anh và bài tập vận dụngTính từ sở hữu trong tiếng Anh cấu trúc, cách dùng

Dấu hiệu nhận biết tính từ dựa vào vị trí của từ

  • Đứng trước danh từ 

E.g. It is a big ball (Đó là một quả bóng lớn)

  • Đứng sau động từ tobe

E.g. The ball is big (quả bóng lớn)

  • Đứng sau các động từ chỉ cảm xúc như: feel, look, become, get, seem, sound, 

E.g.Things are getting so difficult (Mọi thứ đang trở nên khó khăn)

  • Đứng sau các từ như: something, someone, anything, anyone, v.v.

E.g. Is there anything special (có gì đặc biệt không)

  • Đứng sau keep/make: 

E.g. Let’s make it clear (Hãy làm cho nó rõ ràng).

Dấu hiệu nhận biết tính từ dựa vào giới từ đi kèm

Một số tính từ thường đi kèm với giới từ, vì vậy mà chúng ta có thể dựa vào giới từ đi kèm để nhận biết tính từ.

E.g.

I’m fond of a good dish (Tôi rất thích một món ăn ngon)

The school yard was crowded with new students. (Sân trường đông đúc học sinh mới)

Hầu hết các tính từ có giới từ đi kèm là những tính từ về cảm xúc

E.g.

Cụm tính từNghĩa
Afraid of/frightened of/scared of/terrified of the ghost Sợ hãi, khiếp sợ ma quỷ
Ashamed of myselfXấu hổ về bản thân
Confident of victoryTự tin chiến thắng
Crazy about planesPhát cuồng về máy bay
Curious about the secretTò mò về bí mật
Eager for newsHáo hức với tin tức
Proud of your achievementsTự hào về những thành tựu của bạn
Tired of walkingLàm việc mệt mỏi
Worried about/upset about this matterLo lắng/khó chịu về vấn đề này
Satisfied with my pointHài lòng với điểm số của tôi
Nervous of heightsLo lắng về độ cao
Interested in dancingThích thú, quan tâm đến khiêu vũ
Jealous of/envious of the rainGhen tỵ với mưa
Absent from workVắng mặt trong công việc
Capable of better thingsCó khả năng làm những thứ tốt hơn
Clear to/obvious to workRõ ràng để làm việc
Conscious of/aware of what you’re doingÝ thức, nhận thức được những gì bạn đang làm
Dependent on technologyPhụ thuộc vào công nghệ
Different to/from othersKhác với những cái khác
Famous for good foodsNổi tiếng với những món ngon
Fit for travelPhù hợp cho du lịch
Full of soupĐầy súp
Guilty of murderPhạm tội giết người
Harmful to your healthCó hại cho sức khỏe của bạn
Involved in various activitiesTham gia vào nhiều hoạt động khác nhau
Kind to animalsTốt với động vật
Made of woodLàm từ gỗ
Married to/engaged to a poor manKết hôn/đính hôn với một người đàn ông nghèo
Opposed to the planPhản đối kế hoạch
Popular with the OldPhổ biến với người nghèo
Present at the partyCó mặt tại bữa tiệc
Ready for/prepared for the meetingSẵn/được chuẩn bị cho cuộc họp
Related to meLiên quan đến tôi
Responsible for our companyCó trách nhiệm với công ty của chúng tôi
Safe from attackAn toàn trước cuộc tấn công
The same as alwaysVẫn như mọi khi
Serious about losing weightNghiêm túc về việc giảm cân
Short of time Thời gian ngắn
Similar to my old dressTương tự với chiếc váy cũ của tôi
Successful in her careerThành công trong sự nghiệp của cô ấy
Suitable for everyoneThích hợp với tất cả mọi người
Superior/inferior to other productsVượt trội/kém hơn so với những sản phẩm khác
Sure of/certain of the factsChắc chắn về sự thật
Typical of/characteristic of the periodTiêu biểu/đặc trưng của thời kỳ
Used to/accustomed to early morningsĐã quen với những buổi sáng sớm
Welcome to VietnamChào mừng đến Việt Nam
Nothing wrong with youKhông có gì sai với bạn cả

Vậy là chúng ta vừa đi qua một số dấu hiệu để nhận biết tính từ trong tiếng Anh. Kiến thức trong bài viết này tương đối chi tiết, vì vậy các bạn cần có thời học và ôn tập lại để có thể ghi nhớ hết các nội dung chi tiết. Hi vọng thông qua bài biết này, khi gặp các dạng bài điền loại từ trong bài thi, các bạn sẽ tự tin làm đúng các câu liên quan đến tính từ, dù chưa biết nghĩa của nó. IELTS Academic chúc các bạn học tốt!