Banner giảm 40% học phí

Kiến Thức Cần Nắm Của Thì Quá Khứ Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh

Thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh là một trong những thì quan trọng của Ngữ pháp. Vậy nên các bạn cần nắm rõ cấu trúc và cách dùng để có thể làm tốt mọi bài tập tiếng anh. IELTS Academic sẽ cùng bạn tìm hiểu tất tần tật về kiến thức của thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng anh qua bài viết sau đây nhé!

Lý thuyết của thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh

Thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng anh có tên là Past Continuous và Past Progressive Tense. Sau đây hãy cùng IELTS Academic tìm hiểu về khái niệm và cấu trúc của thì này các bạn nhé!

Thì quá khứ tiếng diễn trong tiếng Anh là gì?

Thì quá khứ tiếp diễn (past continuous) được dùng để diễn tả một hành động, sự việc hay sự vật đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ, hành động này kết thúc tại thời điểm quá khứ và không kéo dài tới hiện tại.

Ví dụ:

  • What was Linda talking about?

Linda đang nói về điều gì?

  • At 9 p.m yesterday, she was calling her best friend.

Vào lúc 9 giờ tối qua, cô ấy đang gọi cho bạn thân của cô ấy.

  • He was listening to music while she was watching TV.

Anh ấy đang nghe nhạc trong khi cô ấy đang xem TV.

NHẬP MÃ IAC30 - GIẢM NGAY 30% HỌC PHÍ CHO KHÓA HỌC IELTS CẤP TỐC HÈ
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

[TỔNG HỢP] Kiến thức 12 thì trong tiếng Anh đầy đủ nhất

Cấu trúc của thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh

Tương tự như cấu trúc của thì hiện tại tiếp diễn, ở thì quá khứ tiếp diễn tobe được chuyển về “was/were”.

LoạiCấu trúcVí dụ
Khẳng địnhS+ was/were + V_ing At 4p.m last week, I was going shopping with my mother.(Vào lúc 4 giờ chiều tuần trước, tôi đang đi mua sắm với mẹ của tôi)
Phủ địnhS + was/were + not + V_ingThey were not watching TV.(Họ đang không xem TV)
Nghi vấnWas/ Were (not)+ S + V-ing ?Was he playing video games while her sister was doing homework? (Anh ấy đã chơi điện tử trong khi em gái đang làm bài tập phải không?
Câu hỏi “WH”WH + was/ were + S + V-ing?What were they learning about?(Họ đang học về cái gì?)Where were you going?(Bạn đang đi đâu đấy?)

Xem thêm: Chia sẻ mẹo nhớ 12 thì trong tiếng Anh

Cách dùng của thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh

Cùng tìm hiểu về 4 cách dùng để có thể hiểu rõ hơn và làm tốt mọi bài tập tiếng Anh về thì này các bạn nhé!

Cách dùng 1: Diễn tả hành động, sự việc hay sự vật đang xảy ra tại 1 thời điểm trong quá khứ nhưng không kết thúc ngay mà tiếp diễn đến 1 thời điểm khác trong quá khứ.

Ví dụ:

  • At 9 pm, I was watching cartoon.

Vào lúc 9 giờ tối, tôi xem phim hoạt hình.

  • My mom was watching TV at 7 pm.

Mẹ tôi xem tivi vào lúc 7 giờ tối.

Cách dùng 2: Diễn tả hành động xảy ra đồng thời với một hành động khác trong quá khứ.

Ví dụ:

  • She was playing the piano while we were playing sports.

Cô ấy đang chơi piano trong khi chúng tôi đang chơi thể thao.

  • My mother was cooking dinner while my father was reading news.

Mẹ tôi đang nấu bữa tối trong khi bố tôi đang đọc tin tức.

Cách dùng 3: Diễn tả một hành động đang xảy ra thì có một hành động hay sự việc khác xen vào.

Ví dụ:

  • When Jane came, my family were having dinner.

Khi Jane tới thì gia đình tôi đang ăn tối.

  • Misa was doing homework when I came.

Misa đang làm bài tập khi tôi đến.

Cách dùng 4: Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ làm phiền và khiến cho người khác khó chịu.

Ví dụ:

  • My mom was always complaining about my room.

Mẹ tôi luôn than phiền về phòng của tôi.

  • He was always forgetting his friend’s birthday.

Anh ấy luôn quên ngày sinh nhật của bạn anh ấy.

Tham khảo thêm:

Dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh

Nhiều bạn có thể sẽ bị nhầm lẫn giữa các thì vậy nên IELTS Academic sẽ chỉ ra những dấu hiệu nhận biết cơ bản của thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng anh cho các bạn nhé!

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian tại một thời điểm xác định trong quá khứ

At + giờ cụ thể + thời gian trong quá khứ

Ví dụ:

  • My sister was studying Math at 9 pm last night.

Chị gái tôi đang học Toán lúc 9h tối qua.

  • They were watching TV at 11 o’clock last night.

Họ đang xem tivi vào lúc 11 giờ đêm qua.

In + năm xác định

Ví dụ:

  • In 2009, he was living in New York.

Vào năm 2009, anh ấy đang sống tại New York.

  • In 2011, she was teaching at hight school.

Vào năm 2011, cô ấy đang dạy ở trường cấp 3.

Khi diễn tả 1 hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào, có “when”

Ví dụ:

  • Her phone rang when she was cleaning the house.

Điện thoại của cô ấy reo khi cô ấy đang lau nhà.

  • When she was studying in her room, her friend came.

Khi cô ấy đang học trong phòng thì bạn của cô ấy đến.

Có “while”, “at that time” xuất hiện trong câu

Ví dụ:

  • She was drawing while he was learning for the exam.

Cô ấy đang vẽ trong khi anh ấy đang học cho bài kiểm tra.

  • My father was watching TV at that time.

Lúc đó bố tôi đang xem TV.

Bài tập của thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng anh

Hãy luyện tập một số bài tập luyện tập về thì quá khứ tiếp diễn để có thể nắm rõ kiến thức hơn nhé!

Bài tập luyện tập

Chia động từ trong ngoặc ở thì quá khứ tiếp diễn:

  1. Tom lost his keys when he ________ (walk) on the street. 
  2. It was raining while we ________ (have) lunch.
  3. I saw the pet coffee when I ________ (sit) in my car.
  4. My phone rang while she ________ (do) my homework. 
  5. My sister ________ (drive) to work when she heard the news on the radio. 
  6. She ________ (ride) his bicycle when the dog ran across the road. 
  7. We couldn’t go shopping yesterday because it ________. (rain) 
  8. It was a beautiful day. The sun was shining and the birds ________ (sing) in the trees. 
  9. My friend lost her camera while she  _____ (walk) around the city.
  10. The car  _____  (go) very fast when it hit my bike.

Đáp án 

  1. was walking
  2. were having
  3. was sitting
  4. was doing
  5. was driving
  6. was riding
  7. was raining
  8. were singing
  9. was walking
  10. was going

Bài viết trên là tất tần tật những thông tin hữu ích về thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng anhIELTS Academic đã chia sẻ cho các bạn. Mong rằng những kiến thức trên sẽ giúp bạn có thể học tốt tiếng anh hơn.