Banner học phí 99k/h

Worried đi với giới từ gì ? cách dùng ý nghĩa trong tiếng Anh

Worried đi với giới từ gì cho hoàn hảo ? Thì đây chắc là câu hỏi thắc mắc của nhiều bạn học đang học tiếng Anh ngữ pháp. Mà muốn để hiểu sâu hơn về ý nghĩa, cách dùng Worried trong tiếng Anh như thế nào cho hợp lý,chuẩn chính xác và để giải đáp là worried đi với giới từ gì. IELTS Academic sẽ giới thiệu chi tiết đến với các bạn trong bài viết bên dưới nhé!

Tìm hiểu Worried đi với giới từ gì
Tìm hiểu Worried đi với giới từ gì

Worried là gì? – Worried đi với giới từ gì ?

Định nghĩa “Worried” trong tiếng Anh

Worried ( adjective ) /ˈwɜːid/ ˈwʌr·id/ là thời quá khứ của từ worry

Worried” có gốc từ cơ bản là động từ “Worry” mang nghĩa “lo lắng” trong tiếng Anh

Khi động từ “Worry” dùng trong thì quá khứ hoặc các thì hoàn thành thì nó được viết dưới dạng phân từ “Worried” – “đã lo lắng/ (cảm giác) lo lắng”.

Ví dụ:

  • I think you needn’t be worried about the children. They are mature enough to take care of themselves. (Tôi nghĩ là bạn không cần phải lo lắng cho bọn trẻ đâu. Chúng đủ trưởng thành để chăm sóc bản thân)
  • His parents were extremely worried for his safety. ( Bố mẹ anh ấy thực sự lo lắng cho sự an toàn của anh ấy) 

Đôi khi “worried” được sử dụng như một tính từ, theo sau nó là một động từ.

Ví dụ:

NHẬP MÃ IAC40 - GIẢM NGAY 40% HỌC PHÍ IELTS
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
  • My mom gave my younger brother a worried look. (Mẹ tôi nhìn em tôi với ánh mắt đầy lo lắng)

Xem thêm Increase đi với giới từ gì ? định nghĩa, cấu trúc dùng trong tiếng Anh bạn cần biết

Worried đi với giới từ gì?

Worried about

Vd: My mother’s been ill for some time and I’m very worried about her

Mẹ tôi đã bị ốm được 1 thời gian rồi, tôi rất lo lắng về bà ấy

Lưu ý: worried không dùng kết hợp với for ( nhiều bạn mắc phải )

(Not *worried for*; I’m worrying is a verb form)

Phân biệt worried (about) và worrying

Hiện nay, khá là nhiều người học tiếng Anh khó mà phân biệt được các từ worried (about), worrying. Sau đây, IELTS Academic đưa ra các ví dụ thực tế, với những phân tích ngắn gọn, xúc tích giúp bạn tránh mắc phải những sai lầm, từ đó dùng đúng.

VD:

– Her symptoms are worrying.

Các triệu chứng của cô ấy rất đáng lo ngại

(Not worried)(không dùng worried)

(= a cause of worry) (gây ra sự lo lắng)

– Tommy’s parents got really worried when she phoned to say she’d missed the last train.

Cha mẹ củaTommy rất lo ngại khi cô gọi điện điện nói rằng cô ta đã nhỡ mất chuyến tàu sau cùng.

(preferable to they worried which is ‘long term’ rather than ‘instantaneous’) (hay dùng hơn they worried bởi vì hành động

này diễn ra lâu dài, không phải trong phút chốc)

Các cụm từ chứa Worried thông dụng

Worried sick

  • Cụm từ “worried sick” đồng nghĩa với cụm “extremely worried” – cực kỳ lo lắng.

Ví dụ:

  • Her mom was worried sick when she heard that her daughter had an accident. ( Mẹ cô ấy đã rất lo lắng khi hay tin con gái mình gặp tai nạn)

Xem thêm

Apply đi với giới từ gì? Tất tần tật kiến thức về apply to,for,with
Divide đi với giới từ gì ? trong tiếng Anh

You had me worried

  • Cụm từ “you had me worried” được hiểu nghĩa là “you made me worried” – bạn làm tôi lo lắng.

Ví dụ:

  • You had me worried yesterday because you came home so late. (Bạn làm tôi lo lắng ngày hôm qua vì bạn đi về quá trễ)

Get worried

  • Cụm từ “get worried” đơn giản được hiểu tương tự như “Be worried” trong câu.

Ví dụ:

  • Try not to get so worried before the test. (Cố gắng đừng quá lo lắng trước bài kiểm tra nhé)
  • Her husband started to get worried because of hẻ absence in the party. (Chồng cô ấy đã bắt đầu lo lắng khi không thấy cô ấy ở bữa tiệc)

Cách phân biệt worry, concern, anxious, apprehensive, nervous

Worry– Động từ worry mang nghĩa phổ biến nhất mà ta hay nghĩ đến đó là lo lắng. Việc lo lắng ở trường hợp này thường mang tính tiêu cực
(lo vì điều gây khó chịu hay vấn đề).

Ý nghĩa này giúp worry khác biệt với từ concern
(làm ai đó lo lắng hoặc lo lắng về điều gì đó có thể chưa xảy ra). Mặc khác, mặc dù anxious cũng mang nghĩa lo lắng, tuy nhiên mức độ lo lắng của worry không bằng anxious.
Bên cạnh đó, từ worry cũng khác biệt với từ apprehensive và nervous ở ngữ cảnh lo lắng
(xem phần apprehensive, nervous bên dưới).

– Động từ Worry còn mang nghĩa là làm ai đó lo lắng về điều gì đó. Ý nghĩa này của worry không ám chỉ đến việc bản thân lo lắng như nghĩa 1. Với ý nghĩa đó, worry khác biệt hoàn toàn với anxious, apprehensive, nervous.

– Tính từ worried thường dùng với giới từ about.
VD: 1. “Slade, I just lost my job.” – “Oh don’t worry. You’ll have another chance”
 “Slade ơi, mình vừa mất việc” – “Đừng lo lắng. Cậu sẽ có cơ hội khác thôi”
2. What worries him that she hasn’t come yet.
Điều làm anh ấy lo lắng chính là cô ấy vẫn chưa tới
Apprehensive– Tính từ apprehensive thể hiện cảm giác lo lắng kèm sợ sệt, được gây ra bởi tính thận trọng, lo xa của một người nào đó.

Với ý nghĩa này giúp apprehensive khác biệt với worry, concern, anxious, nervous. Nhóm các từ này mặc dù đều thể hiện lo lắng nhưng không nhấn mạnh thêm cảm giác sợ sệt. Mặc khác, bạn khi dùng apprehensive, người nói/viết thể hiện tính lo xa, thận trọng của bản thân mình về điều làm cho mình lo lắng, sợ sệt.

– Apprehensive thường đi với giới từ about / of (giống như nervous).
VD: The fact that my younger brother’s legs got broken made me quite apprehensive.
(Sự thật chân em trai tôi bị gãy đã khiến tôi khá lo sợ).
Nervous– Nervous thể hiện cảm giác lo lắng kèm sự e ngại trước khi thực hiện việc gì đó quan trọng. Ý nghĩa này tạo sự khác biệt của từ nervous khác biệt hoàn toàn với worried, worried (lo lắng về hoàn cảnh gì đó cụ thể, cá nhân); concern, concerned (lo lắng về người khác, xã hội, thế giới,…). Bên cạnh đó, từ nervous cũng khác biệt với anxious (tương tự worry nhưng mạnh hơn, formal hơn).

– Mặc dù cũng có cảm giác lo lắng kèm e sợ như apprehensive nhưng tính từ apprehensive được dùng khi chúng ta muốn thể hiện mình thận trọng, có tính lo xa trong một hoàn cảnh chung chung. Còn nervous có hoàn cảnh dùng trong cụ thể hơn.

– Tính từ nervous thường được dùng với giới từ about / of (giống apprehensive).
VD: Almost all actors feel nervous before their performance.
(Hầu hết các diễn viên đều cảm thấy lo lắng trước khi họ trình diễn).

Các giới từ thường đi với “Worried”

“Worried” đi với giới từ “about”

  • Cấu trúc tổng quát: Be worried about sth/sb – Lo lắng về điều gì/về ai

Ví dụ:

  • When the Covid-19 spread, a lot of people were worried about losing their current job. (Khi dịch bệnh bùng phát, đã có rất nhiều người lo lắng sẽ mất công việc hiện tại của mình)
  • The national government is extremely worried about the spread of pandemic. (Chính phủ quốc gia rất lo lắng về sự bùng phát của đại dịch)
  • I’m worried about the coming exam.( Tộ cảm thấy lo lắng về bài kiểm tra sắp tới)

“Worried” đi với giới từ “for”

  • Cấu trúc tổng quát: Be worried for sb/sth – Lo lắng cho ai/điều gì

Ví dụ:

  • When I started to live far away from home, my parents were always worried for me. (Khi tôi bắt đầu sống xa nhà, bố mẹ luôn luôn lo lắng cho tôi )

Xem thêm

Suffer đi với giới từ gì ? định nghĩa trong tiếng Anh
Discuss đi với giới từ gì ? trong tiếng Anh được dùng như thế nào

“Worried” đi với giới từ “by”

  • Cấu trúc tổng quát: Be worried by sth/sb – cảm thấy lo lắng bởi cái gì/bởi ai

Ví dụ:

  • She is worried by others’ comments on social media. (Cô ấy lo lắng bởi bình luận của người khác trên mạng)
  • The scientists are worried by the radiation leakage from nuclear companies. (Các nhà khoa học cảm thấy lo lắng bởi sự rò rỉ phóng xạ từ các nhà máy hạt nhân)

Lưu ý

Worry; worried (v; adj) nghĩa “lo lắng” nói chung.- Theo sau có thể là tân ngữ hoặc không, cũng có thể là một mệnh đề.

– Thường đi với giới từ “about”.

Concern; concerned (v; adj) nghĩa “lo lắng” cho người khác, xã hội, thế giới.- Theo sau phải là một tân ngữ hoặc mệnh đề.

– Thường đi với giới từ “about”, “for”.

Anxious (adj) nghĩa “lo lắng”, mức độ cao hơn & mang tính trang trọng hơn worry.- Thường đi với giới từ “about”, “for”

Apprehensive (adj) nghĩa “lo lắng” vì tính lo xa, cẩn trọng.- Không có tân ngữ, có thể có mệnh đề đứng sau.

-Thường đi với giới từ “about”, ”of”

Nervous (adj) nghĩa “lo lắng/hồi hộp” khi sắp sửa làm chuyện gì quan trọng, lạ lẫm.-Thường đi với giới từ “about”, “of”

Bài tập rèn luyện

Điền giới từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu:

  1. We are extremely worried ……..you. Why do you come late?
  2. I was worried ….. my roommate’s safety when she went out alone last evening. 
  3. All of us are so worried …..these results’ final exams.
  4. Peter was worried …… his family while they were on the ship.
  5. I’m not worried ……. him. He must do well in that competition.

Đáp án

  1. We are extremely worried about you. Why do you come late?
  2. I was worried for my roommate’s safety when she went out alone last evening. 
  3. All of us are so worried by these results’ final exams.
  4. Peter was worried for his family while they were on the ship.
  5. I’m not worried about him. He must do well in that competition.

Tổng kết

Trên đây là tổng hợp kiến thức “Worried” với các giới từ theo sau nó. IELTS Academic hi vọng sau bài viết này, bạn đã đã tự mình trả lời được câu hỏi “Worried đi với giới từ gì?”. Và đừng quên làm bài tập để củng cố kiến thức thường xuyên nha. Chúc bạn học tốt!