Nhớ ngay các loại giới từ trong tiếng anh

Các loại giới từ trong tiếng anh trong các bài thi hay trong quá trình sử dụng tiếng anh hàng ngày, một trong những lỗi sai mà người học ngữ pháp tiếng Anh thường mắc phải nhất đấy chính là sử dụng sai giới từ. Trong bài viết ngày hôm nay, hãy cùng IELTS Academic tìm hiểu về các loại giới từ trong tiếng Anh nhé. 

Định nghĩa các loại giới từ trong tiếng anh

Giới từ là những từ được dùng để kết nối các thành phần trong cụm từ, trong câu, chỉ sự liên quan giữa các thành phần trong cụm từ, trong câu. Thật ra trong tiếng Anh giới từ rất là rộng nếu ta nghiên cứu kỹ và sâu hơi ta sẽ phát hiện là một từ còn có cả giới từ sau đó nữa như là ” Opposed đi với giới từ gì ? ” hay ” Equipped đi với giới từ gì ” cũng có thể là từ “Loyal đi với giới từ gì” v.v rất là nhiều.

biết ngay các loại giới từ trong tiếng anh
định nghĩa giới từ trong tiếng anh

Vị trí của giới từ trong câu

  • Giới từ thường đứng trước cụm danh từ

E.g. 

At six o’clock (lúc 6h đúng)

Without an umbrella (không có ô)

  • Một số giới từ đứng trước trạng ngữ

E.g.

Until now (cho đến nay)

At least (ít nhất)

  • Một số giới từ đứng trước danh động từ

E.g.  She is thinking of quitting her job. (Cô ấy đang suy nghĩ đến chuyện nghỉ việc)

  • Trong một số trường hợp, giới từ được đứng ở cuối câu

E.g.

Câu hỏi có từ để hỏi: Who did you go out with? (Bạn đã đi ra ngoài với ai?)

Mệnh đề quan hệ: That’s book I told you about. (Đó là cuốn sách mà tôi đã nói với bạn)

Mệnh đề nguyên thể: it’s such a new great song for you to listen to. (Nó thật là một bài hát mới tuyệt vời dành cho bạn để nghe)

Lưu ý:

  • Chúng ta không thể sử dụng một giới từ trước mệnh đề that

E.g.

He is hoping for a promotion./ (Anh ấy đang hi vọng được thăng chức)

Not: He is hoping for that he will be promoted

  • Chúng ta có thể sử dụng giới từ trước mệnh đề – wh

E.g. We should make a list of what we need (Chúng ta nên lên danh sách những thứ mà chúng ta cần)

Cách sử dụng các loại giới từ trong tiếng anh

Giới từ chỉ nơi chốn:

Giới từ nơi chốn chỉ vị trí và sự dịch chuyển

  • Hầu hết các trạng từ chỉ nơi chốn chỉ ra vị trí của sự vật hoặc sự dịch chuyển của sự vật

E.g.

Vị trí: There is a big stone on the road (Có một cục đá to trên đường)

Sự dịch chuyển: Her son ran across the road (Con trai của cô ấy đã chạy qua đường)

  • Giới từ at thường thể hiện vị trí, và giới từ to thường thể hiện sự di chuyển

E.g.

Vị trí: He was at the office (Cậu ấy đã ở văn phòng)

Sự dịch chuyển: He went to the office (Cậu ấy đã đi đến văn phòng)

  • Theo quy tắc thông thường, inon thể hiện vị trí, và into, onto thể hiện sự dịch chuyển

E.g.

Vị trí: They were sitting in their house (Họ ngồi trong nhà của họ)/ He stood on the balcony (Cậu ấy đã đứng trên ban công) 

Sự di chuyển: They went into their house (Họ đã đi vào nhà của họ)/ He walked onto the balcony. (Cậu ấy đi lên ban công)

Lưu ý: Đối với các động từ lay, place, putsit, thể hiện sự chuyển dịch nhưng chúng ta không sử dụng các giới từ into hoặc onto, mà sử dụng in hoặc on.

E.g. He laid the body on a blanket (Cậu ấy nằm xuống trên một cái chăn)

My student sat down in the armchair. (học sinh của tôi đã ngồi xuống ghế bành)

Giới từ chỉ nơi chốn có thể mang ý nghĩa khác

E.g.

I’m really into Trinh Cong Son’s songs (Tôi rất yêu thích các bài hát của Trịnh Công Sơn)

I come from Vietnam (Tôi đến từ Việt Nam)

Her performance was beyond criticism. (Phần trình diễn của cô ấy quá xuất sắc để có thể bị chỉ trích)

This party is right behind its leader. (Đảng này luôn ủng hộ người lãnh đạo của nó).

Từ những giới từ chỉ nơi chốn còn có các giới từ khác được nhiều người quan tâm đến như: “Quite đi với giới từ gì“, “Fascinated đi với giới từ gì” hay là Supply đi với giới từ gì ?

Chi tiết các giới từ chỉ nơi chốn phổ biến:

Giới từCách dùng và ví dụ
At, on and inGiới từ At At + một điểm trong không gian
E.g. There’s someone at the gate (Có ai đó đang ở cổng)
At + Sự kiện
E.g. We met each other at my friend’s wedding party. (Chúng tôi đã gặp nhau ở đám cưới của bạn tôi)
At + các toà nhà khi chúng ta đang nói về mục đích thông thường của các toà nhà
E.g. I bought a coat at the supermarket (tôi đã mua một cái áo khoác ở siêu thị)Her family are at the theatre. (Gia đình của cô ấy ở rạp chiếu phim (để xem phim)
Lưu ý: Chúng ta cũng sử dụng at đối với nhà, căn hộ của cá nhân
E.g. I had a cup of tea at Nam’s flat. (Tôi đã uống tách trà tại căn hộ của Nam) 
Giới từ On On: sử dụng khi nói về bề mặt
E.g.Don’t leave your bag on the bed (Đừng để túi xách của bạn trên giường)There are a clock on the wall. (Có một cái đồng hồ trên tường)
On: Sử dụng khi nói về đường thẳng
E.g. My house is right on the main road (nhà tôi nằm ngay trục đường chính)
Giới từ InIn: Sử dụng khi nói về những thứ ở xung quanh
Who is that women in the black dress? (Người phụ nữ mặc chiếc váy đen đó là ai?)
There is a man sitting in the meeting room. (Có một người đàn ông đang ngồi trong phòng họp)
Lưu ý: khi nói đến các toà nhà, cần lưu ý việc sử dụng in hoặc at
E.g.It was so hot in the library (Trong thư viện rất nóng)
We were at the library (Chúng tôi đã ở thư viện (để mượn sách – chức năng thông thường của thư viện))
=>Lưu ý để hiểu rõ và nắm chắc cách dùng in on at trong tiếng Anh là rất quan trọng cần phải quan tâm tránh mắc phải sai lầm.
Above, over, below and underGiới từ Above và over có nghĩa tương tự nhau là ở trên. Tuy nhiên chúng ta thường không sử dụng “above” để nói về những chuyển động ngang, thay vào đó, chúng ta sử dụng over.
E.g. The helicopter flew low over the buildings.Đồng thời chúng ta cũng không sử dụng above đối với một khu vực hoặc bề mặt, thay vào đó, chúng ta sử dụng over
E.g. Clouds hangs over the village
Lưu ý: Over thường được ưu tiên sử dụng trước một con số
E.g. There are over fifty families in the village
Chúng ta chỉ sử dụng over cho sự di chuyển tới một bên khác hoặc vị trí của một bên khác
E.g.The dog jumped over the henceWas the ball over the goal-line?
Below và under có nghĩa là bên dưới, ở dưới. Below ngược lại với above và under ngược lại với over.
E.g.My youngest child is crawling under the table.They met at the entrance, below the clock.
Top and bottomOn top of: trên đỉnh
E.g. There is a big pagoda on top of the hill. (Có một ngôi đền trên đỉnh núi)
Bottom: dưới đáyThe boat sank to the bottom of the river (Con thuyền chìm dưới đáy sông)
Through, across, alongThrough: đi qua, xuyên qua. Chúng ta thường sử dụng through khi diễn tả việc đi qua đường hầm (a tunnel),  ngưỡng cửa (a doorway), đám đông (a crowd of people), v.v
E.g. The water flows through the pipe.
Across: ngang qua, băng qua. Chúng ta sử dụng Across khi diễn tả việc di chuyển từ bên này sang bên kia qua bề mặt như một bãi cỏ (a lawn), hoặc một sân chơi (a playground), hoặc một đường thẳng như sông (a river), đường biên (a frontier)
E.g. Don’t go across the street (Đừng đi qua đường)
Along: dọc theo. Chúng ta thường sử dụng along khi diễn tả việc di chuyển dọc theo một con đường (a road or a path or a route),v.v
E.g. We cruised along the canal (Chúng tôi đã du ngoạn dọc theo con kênh)
To, towards and up toVậy để hiểu rõ cách dùng giới từ to trong tiếng Anh được dùng như thế nào cấu trúc ra sao ?
To: chúng ta thường sử dụng to cho một điểm đến và sử dụng towards cho một hướng đi
E.g.We are going to Hanoi (Chúng tôi đang đi đến Hà Nội)We are going towards Hanoi now (Bây giờ chúng tôi đang đi về hướng Hà Nội)
Up to: thường được sử dụng để diễn tả sự di chuyển hướng đến một người.
E.g. An old man came up to me in the street and asked me for water (Một ông cụ đã tiến lại gần tôi và xin nước) 
Between and amongBetween: Chúng ta sử dụng between với một số lượng nhỏ và chúng có thể được nhìn thấy tách rời
E.g. The house is between the park and the university.
Among: Chúng ta sử dụng among đối với một số lượng lớn.
E.g. I walk among the crowd (Tôi đi giữa một đám đông)

>>>Xem thêm ” ngoài ra còn có những cụm giới từ mà ta không thể nào ngờ tới”

Interract đi với giới từ gìSuspect đi với giới từ gìImpact đi với giới từ gì
Think đi với giới từ gìBenefit đi với giới từ gìWork đi với giới từ gì
Put đi với giới từ gìResult đi với giới từ gìInfluence đi với giới từ gì

Giới từ chỉ thời gian

Giới từ at, on và in:

Giới từCách dùng và định nghĩa
AtChúng ta sử dụng
at khi nói về một thời gian cụ thể.
E.g. At halfpast six (lúc 6h30)At that time (tại thời điểm đó)
At the moment (ngay lúc này)
Giới từ at cũng được sử dụng khi diễn tả thời gian nghỉ lễ ngắn (trong hai hoặc ba ngày).
E.g. At Chiristmas (vào lễ giáng sinh)At the weekend (trong tiếng Anh Mỹ, người ta sử dụng on the weekend – vào cuối tuần)
OnChúng ta sử dụng on với một ngày duy nhất
E.g. On Monday   On 11th July      On that day 
Lưu ý: On còn được sử dụng để diễn tả việc ý ngay lập tức sau một sự kiện
E.g. On the arrival, my boss started the meeting. (Ngay sau khi vừa đến, sếp của tôi đã bắt đầu buổi họp).
InChúng ta sử dụng in với một khoảng thời gian dài hơn
E.g.In the next few day (Trong vài ngày tới)In the winter holidays (Trong kỳ nghỉ đông)In autumn (vào mùa đông)In June (vào tháng Sáu)In 2000 (vào năm 2000)
Lưu ý: Khi nói về các buổi trong ngày, nếu không nhắc đến thứ chúng ta sử dụng in, còn khi nhắc đến thứ chúng ta sử dụng on.
E.g.In the afternoon (vào buổi chiều)/in the evening (vào buổi tối)On Monday morning (vào sáng thứ hai)/on Friday evening (vào tối thứ sáu)Ngoài ra In còn được sử dụng khi diễn tả độ dài của một khoảng thời gian.
E.g.She took a shower in one hour (Cô ấy đã tắm trong một tiếng đồng hồ)Columbus crossed the Atlantic in seventy days. (Ngài Columbus đã băng qua Đại Tây Dương trong vòng 70 ngày)Chúng ta cũng có thể sử dụng in khi nói về thời gian trong tương lai được tính từ hiện tại
E.g. My co-worker gets married in two weeks (Đồng nghiệp của tôi sẽ cưới trong hai tuần tới)

Những trường hợp diễn tả thời gian không sử dụng giới từ

Đới với những cụm từ chỉ thời gian có chứa các từ last, this, next, every,   later, yesterday, tomorrow, chúng ta thường không sử dụng các giới từ at, on or in.

Lưu ý: trong những trường hợp ta không ” Ký hiệu giới từ trong tiếng Anh ” là gì thì sẽ phải gặp không ít khó khăn được việc xác định nó, vì vậy cần biết ký hiệu là gì thì ta mới đi bước tiếp theo được.

E.g.

I received your gift last Monday (Tôi đã nhận được quà của bạn thứ hai tuần trước). Not on last Monday

My boyfriend’ve been really busy this week (Tuần này bạn trai của tôi thực sự đã rất bận). Not in this week.

I will go to Korea next year (Năm sau tôi sẽ đi Hàn Quốc). Not in the next year

See you tomorrow afternoon (Hẹn gặp bạn chiều mai). Not in tomorrow afternoon  

Lưu ý: 

Đối với những cụm từ nêu trên, chúng ta có thể sử dụng kèm với những giới từ khác.

E.g. After this week I need to take two days off from work. (Sau tuần này, tôi cần nghỉ phép hai ngày)

Trong những trường hợp sử dụng tiếng anh thông thường (không sang trọng), chúng ta có thể bỏ on trước ngày.

E.g. See you Monday

Chúng ta không sử dụng giới từ với từ these days (tương đương nghĩa với nowadays)

E.g. I feel very tired these days.

Trong một số trường hợp, chúng ta có thể sử dụng không bỏ giới từ chỉ thời gian

E.g.

The Investor agreed to meet you (on) the following Tuesday.She’d been sick (in) the previous week.

>>> Xem thêm ” học lý thuyết mà không vận dụng ngay thì bạn cũng sẽ quên hãy làm những bài cơ bản này để xem bạn có nhớ bài mới vừa học không

Bài tập giới từ lớp 7 tiếng Anh
bài tập giới từ lớp 8

Các cặp giới từ chỉ thời gian phổ biến

Các cặp giới từCách sử dụng và ví dụ
During và overDuringTa sử dụng during với một sự kiện (E.g. the holidays) hoặc một giai đoạn đã được xác định thời gian (E.g. this week).
E.g. My roomate does not go out during the festival. (Một cùng phòng của tôi không ra ngoài trong kỳ lễ hội)Chúng ta không sử dụng during trước một độ dài thời gian
E.g. She attened a singing class for a month (Cô ấy đã tham dự một lớp học hát trong một tháng).  (not during a month)Ngoài ra during cũng có thể được sử dụng khi nói về các sự việc xảy ra một hoặc nhiều lần trong một giai đoạn
E.g. My boss has to make several trips abroad during the next few weeks. (Sếp của tôi phải thực hiện một số chuyến công tác nước ngoài trong vài tuần tới 
Lưu ý: Tuy cả duringwhile đều có nghĩa là trong khi, nhưng during là giới từ, còn while là từ nối.
OverOver cũng có thể được sử dụng cho toàn bộ giai đoạn của một khoảng thời gian
E.g. Over the period of three months there were a hundred workers leaving our companies. (Trong khoảng thời gian ba tháng, đã có hàng trăm công nhân nghỉ việc tại công ty của chúng tôi)
For and sinceChúng ta thường sử dụng forsince ở các thì hoàn thành để nói về độ dài khoảng thời gian sự việc diễn ra hoặc khi nó được bắt đầu.
E.g.Lan has worked at my old company for five years. (Lan đã làm việc tại công ty cũ của tôi trong năm năm)I’ve been waiting for thirty minutes. (Tôi đã đợi trong ba mươi phút)I haven’t seen my best friend since last year. (Tôi đã không gặp bạn thân của tôi từ năm ngoái)I’ve been waiting here since five o’clock. (Tôi đã đợi ở đây từ 5h)
Cụ thể, since + một mốc thời gian, còn for + một khoảng thời gian
E.g.For one year   For two days   For a few minutesSince 1990    Since last week   Since Monday
Ngoài ra for khi sử dụng với giai đoạn của thời gian có ý nghĩa diễn tả sự việc được diễn ra trong bao lâu.
E.g.I just want to go out for two minutes. (Tôi chỉ muốn ra ngoài trong hai phút). Nam played games for hours on end. (Nam đã chơi các trò chơi trong hàng giờ đồng hồ cho đến khi dừng lại)
Lưu ý: Chúng ta không sử dụng for with cụm từ có all hoặc whole
E.g. It snowed all day/the whole day. (Tuyết đã rơi cả ngày)
Till/until and byTill/untilTill/until được sử dụng để nói về thời gian sự việc hoàn thành
E.g. Tom will be working here until/till next month. (Tôm sẽ làm việc ở đây đến tháng sau)We sat in the cáfe until/till closing-time. (Chúng tôi đã ngồi trong quán cà phê cho đến khi quán đóng cửa)
Lưu ý: Until được sử dụng trong các trường hợp sang trọng hơn
Untill/till không được sử dụng để diễn tả địa điểm, nhưng có thể được sử dụng như một từ nối.
By By có ý nghĩa là không muộn hơn
E.g. Can you pay me back by Monday? (Bạn có thể trả cho tôi trước hoặc vào thứ hai được không?)They should have started by now (Họ đã nên bắt đầu bây giờ)

Các giới từ khác

Ngoài những giới từ chỉ thời gian và địa điểm, còn có rất nhiều các giới từ được sử dụng với các ý nghĩa khác nhau, có thể kể qua các giới từ như about (về, khoảng), according to (theo), against (chống lại), with (với) ( thực ra từ With còn có ý nghĩa chuyên sâu hơn là giới từ With trong tiếng Anh nó được để làm gì ? ), of (của), without (không), v.v 

==> Vậy sau khi học xong phần lý thuyết thì ta phải bắt tay làm bài tập về giới từ trong tiếng Anh để ôn lại những gì mà ta vừa mới học. Ngoài ra nếu bạn là học sinh từ lớp 5 bắt đầu 1 năm học mới THCS mà muốn ôn lại lý thuyết và chuẩn bị trước thì hãy làm bài tập giới từ lớp 6 ngay để nắm trước là mình sẽ học và làm gì. Còn bạn đang trong quá trình thi tuyển sinh lớp 10 cần ôn lại và làm bài tập giới từ lớp 9 sẽ giúp bạn có 1 cái kiến thức cơ bản lại cũng như là ôn lại trong quá trình học của mình.

Vậy là qua bài viết này, IELTS Academic đã cùng đi qua những nội dung quan trọng về giới từ chỉ thời gian, về các loại giới từ trong tiếng Anh, các bạn đã nắm được một lượng kiến thức khá đầy đủ về các loại giới từ trong tiếng Anh. Hi vọng, trong thời gian tới, các bạn sẽ không gặp phải các lỗi về việc sử dụng giới từ thường gặp. Chúc các bạn học tốt!